Chính sách mới có hiệu lực tháng 5/2026
2026年5月起生效的新政策

Chính sách mới có hiệu lực tháng 5/2026 gồm hàng loạt chính sách đáng chú ý về giáo dục, xử phạt vi phạm hành chính và rất nhiều quy định mới đáng chú ý khác.

2026年5月起生效的新政策包括一系列值得关注的政策,涉及教育、行政违法行为处罚以及诸多其他值得注意的新规定。

Bổ sung mức Tiền bậc 1 cho khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam

自2026年5月31日起,《越南外语能力框架》新增了“准一级”(Pre-A1)

Theo mục I Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ban hành kèm Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT quy định:

根据第33/2026/TT-BGDĐT号通知随附颁布的《越南外语能力框架》第一节的规定:

Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. 

《越南外语能力框架》是在参照、应用《欧洲语言共同参考框架》(CEFR)以及若干国家等级框架的基础上,结合越南外语教学、学习和使用的实际情况与条件而制定的。

Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam theo quy định mới được chia thành các cấp như sau:

根据新规定,越南外语能力框架分为以下等级:

 
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

越南外语能力框架

CEFR
  Tiền Bậc 1

入门

Pre A1
Sơ cấp

初级

Bậc 1

1级

A1
Bậc 2

2级

A2
Trung cấp

中级

Bậc 3

3级

B1
Bậc 4

4级

B2
Cao cấp

高级

Bậc 5

5级

C1
Bậc 6

6级

C2

Từ 18/5/2026, ngoại tình bị phạt đến 10 triệu đồng

自2026年5月18日起,违反一夫一妻的行为被处以至1000万越南盾的罚款。

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, thay thế quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Một trong những điểm đáng chú ý là tăng mạnh mức xử phạt đối với hành vi ngoại tình.

自2026年5月18日起,政府的第109/2026/NĐ-CP号议定正式生效,取代了第82/2020/NĐ-CP号议定的相关规定。其中一个值得注意的亮点是大幅提高了对出轨行为的处罚额度。

Theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, người có hành vi ngoại tình sẽ bị phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng. Trong đó, các hành vi được xem là ngoại tình gồm:

违反一夫一妻制的行为罚款额度较旧规定有所提高。根据第109号议定第62条,以下行为将被处以500万至1000万越南盾的罚款:

– Đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác;

已有配偶却与他人结婚,或无配偶但与明知已有配偶的人结婚。

– Đang có vợ hoặc chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

已有配偶却与他人以夫妻名义同居。

– Người chưa có vợ, chưa có chồng nhưng chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có gia đình. 

无配偶但与明知已有配偶的人以夫妻名义同居。

Hiện hành, tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, các hành vi nêu trên chỉ bị phạt từ 03 – 05 triệu đồng. Như vậy, mức phạt mới đã tăng gấp đôi, nâng mức tối đa từ 05 – 10 triệu đồng, đồng thời tăng cả mức tối thiểu từ 03 triệu đồng lên 05 triệu đồng.

根据现行有效的第82/2020/NĐ-CP号议定第59条第1款,上述行为仅被处以300万至500万越南盾的罚款。由此可见,新的罚款标准已提高了一赔,最高罚款额从500万提高至1000万越南盾,同时最低罚款额从300万提高至500万越南盾。

 Bên cạnh đó, các hành vi vi phạm khác liên quan đến kết hôn, ly hôn như cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn cũng được áp dụng cùng mức phạt từ 05 – 10 triệu đồng theo quy định mới, thay vì mức 03 – 05 triệu đồng như trước đây.

此外,其他与结婚、离婚相关的违法行为,如阻挠结婚、索要婚姻财物或阻挠离婚,根据新规定也适用同样的500万至1000万越南盾的罚款标准,而此前仅为300万至500万越南盾。

Chính thức: Không cấm dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học, nếu ngoài nội dung sách giáo khoa 

正式规定:不禁止对小学生进行英语教学,若教学内容超出课本范围

Quy định này nêu tại Điều 1 của Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, khoản 1 Điều 2 của Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, làm rõ khái niệm dạy thêm, học thêm.

该规定载于第19/2026/TT-BGDĐT号通知第1款,修订了第29/2024/TT-BGDĐT 号通知的地2条第1款,以明确课外补习的概念。

So với trước đây, Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT đã làm rõ hơn phạm vi các hoạt động giáo dục không bị coi là dạy thêm, qua đó khẳng định các chương trình bổ trợ như tăng cường tiếng Anh ngoài chương trình chính khóa vẫn được phép triển khai theo quy định pháp luật có liên quan.

与之前相比,第19/2026/TT-BGDĐT号通知更明确地界定了不被视为课外教学的教育活动范围,从而确认了诸如主课之外的英语强化课程等辅助性项目,仍可依据相关法律规定开展。

Cụ thể, các hoạt động dưới đây nếu không thuộc nội dung chương trình các môn học chính khóa thì không được coi là dạy thêm, học thêm và không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này:

具体而言,以下活动如果不属于主课各学科的教学内容,则不被视为课外教学,也不属于该规定的调整范围:

– Giáo dục văn hóa, nghệ thuật, thể thao;

文化、艺术、体育教育;

– Tăng cường năng lực ngoại ngữ;

加强外语能力;

– Giáo dục STEM/STEAM; 

STEM/STEAM教育;

– Kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo (AI);

数字技能、人工智能;

– Hướng nghiệp, kỹ năng sống…

职业指导、生活技能……

Từ 25/5/2026, thu tiền điện của người thuê cao hơn quy định, chủ nhà bị phạt đến 30 triệu đồng

自2026年5月25日起,向租户收取高于规定标准的电费,房东将被处以最高3000万越南盾的罚款

Đây là nội dung được nêu tại Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong sử dụng điện và mức xử phạt tương ứng. 

这是第133/2026/NĐ-CP号议定第13条所规定的内容,该条具体规定了用电中的违法行为及相应的处罚标准。

Cụ thể, đối với trường hợp người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê cao hơn mức quy định, nếu mua điện theo giá bán lẻ điện phục vụ sinh hoạt thì sẽ bị phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng.

具体而言,针对房东向租户收取高于规定标准的电费、且属于按居民生活用电零售价格购电的情形,将处以2000万至3000万越南盾的罚款。

Ngoài ra, các hành vi khác liên quan đến sử dụng điện sẽ bị phạt như sau:

此外,其他与用电相关的行为将按以下标准处以罚款:

– Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng: Không thông báo khi giảm số hộ dùng chung công tơ hoặc kê khai sai số người để hưởng định mức điện sinh hoạt;

罚款300万至500万越南盾: 共用同一电表的户数减少而未作通报,或虚假申报人数以享受居民用电阶梯电价;

– Phạt tiền từ 05 – 08 triệu đồng: Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế thiết bị hoặc công trình điện của bên bán điện;

罚款500万至800万越南盾: 擅自安装、合闸、断电、修理、移动、更换售电方的设备或电力工程;

– Phạt tiền từ 04 – 10 triệu đồng: Trộm cắp điện có giá trị dưới 01 triệu đồng; phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng nếu trộm cắp điện có giá trị từ 01 – dưới 02 triệu đồng.

罚款400万至1000万越南盾: 盗窃电力价值低于100万越南盾;若盗窃电力价值在100万至200万越南盾以下,则罚款1000万至2000万越南盾;

– Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng: Sử dụng điện lớn gồm thiết bị không đạt chuẩn, không tuân thủ điều độ, không cắt giảm điện, không đầu tư hệ thống đo đếm theo quy định.

罚款6000万至8000万越南盾: 使用不符合标准的用电设备、不遵守调度规定、未按规定削减用电、不按规定投资计量系统等大规模用电行为。

Từ 01/7/2027, Hà Nội và TP.HCM bắt đầu kiểm định khí thải xe máy

河内、胡志明市2027年7月1日起实施摩托车尾气检测

Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ tại Quyết định 13/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 16/5/2026.

政府总理在第13/2026/QĐ-TTg号决定中规定了参与道路交通的摩托车、机动两轮车国家技术法规关于排放标准的实施路线图,该决定自2026年5月16日起生效。

Trong đó, quy định lộ trình kiểm định khí thải xe máy như sau:

其中,摩托车排放检验路线图规定如下:

– Từ ngày 01/7/2027 áp dụng tại Hà Nội và TP.HCM;

自2027年7月1日起:在河内市和胡志明市适用;

– Từ ngày 01/7/2028 mở rộng ra các thành phố trực thuộc Trung ương khác;

自2028年7月1日起:推广至其他中央直辖市;

– Từ ngày 01/7/2030 triển khai tại các tỉnh còn lại.

自2030年7月1日起:在其余各省部署实施。

Các địa phương có thể căn cứ điều kiện thực tế để chủ động áp dụng sớm hơn lộ trình này. Riêng tại Hà Nội và TP.HCM, từ ngày 01/01/2028, toàn bộ xe mô tô, xe gắn máy lưu thông bắt buộc phải đáp ứng tối thiểu mức khí thải mức 2. 

各地方可根据实际情况,主动提前于该路线图实施。仅就河内市和胡志明市而言,自2028年1月1日起,所有上路行驶的摩托车、机动两轮车必须至少达到排放标准二级。

Đối với các khu vực “vùng phát thải thấp” tại Hà Nội, phương tiện còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.

对于河内的“低排放区”,车辆还需满足市人民议会规定的更严格标准。

Từ 15/5/2026, người hút thuốc lá điện tử bị phạt đến 5 triệu đồng

自2026年5月15日起,吸食电子烟将被处以最高500万越南盾的罚款。

Điều 26 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng được quy định như sau:

根据第90/2026/NĐ-CP号议定第26条,对违反使用、容留使用电子烟、加热烟草制品规定的行为,处罚标准规定如下:

– Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

罚款300万至500万越南盾:对使用电子烟、加热烟草制品的行为。

– Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình, trừ trường hợp người chứa chấp là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người vi phạm.

罚款500万至1000万越南盾:对在自己拥有或管理的场所容留他人使用电子烟、加热烟草制品的行为。但若容留者是违法者的祖父、祖母、父亲、母亲、子女、孙子女、亲兄弟姐妹、妻子或丈夫的,则除外。

Đồng thời, người vi phạm cũng phải buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

同时,违法者还必须被强制销毁电子烟、加热烟草制品。

Trường hợp được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung từ 10/5/2026

自2026年5月10日起,可享受补充养老保险的情形

Ngày 25/3/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung, có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.

2026年3月25日,政府颁布了关于补充养老保险的第85/2026/NĐ-CP号议定,自2026年5月10日起生效。

Theo đó, khoản 4 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định 04 trường hợp người lao động được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung gồm:

据此,第85/2026/NĐ-CP号议定第5条第4款规定了劳动者可享受补充养老保险的4种情形,包括:

– Bị tử vong.死亡;

– Đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.患有以下疾病之一:癌症、小儿麻痹症、失代偿期肝硬化、重症结核病、艾滋病;

– Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.劳动能力下降81%及以上;特别严重残疾人士;

– Người lao động là công dân nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam hoặc có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.为外国公民的劳动者,不再继续在越南居住,或者其工作许可证、执业证书、执业许可证已到期失效且未获延期。

Từ 01/5/2026, chồng không cho vợ đi làm phạt đến 10 triệu đồng

自2026年5月1日起,丈夫不让妻子工作将被处以最高1000万越南盾的罚款

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 5 Nghị định 76/2026/NĐ-CP, hành vi cản trở hoặc không cho phép thành viên trong gia đình thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình chỉ vì lý do giới tính (như chồng không cho vợ đi làm hoặc ngược lại) bị xử phạt với mức cao hơn trước đây.根据第125/2021/NĐ-CP号议定第13条第1款(经第76/2026/NĐ-CP号议定第5条修订),以性别为由阻挠或不允许家庭成员从事创收活动或满足家庭基本需求的行为(例如丈夫不让妻子工作,反之亦然),将受到比以前更高的处罚。

Cụ thể, mức phạt mới của hành vi này là từ 05 – 10 triệu đồng, tăng mạnh so với mức phạt cũ trước đây là 03 – 05 triệu đồng.具体而言,该行为的新罚款标准为 500万至1000万越南盾,相较于旧规定中的300万至500万越南盾有了显著提高。

Đồng thời, người vi phạm có thể bị buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm (trừ trường hợp nạn nhân không yêu cầu) và khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm. 同时,违法者可能被强制向被侵害方公开道歉(除非受害者不要求),并恢复被侵害方的合法权益。

Từ 15/5/2026, học bạ, bằng cấp sẽ được tích hợp trên VNeID

自2026年5月15日起,成绩单、学历证书将集成到VNeID平台

Nội dung này được Chính phủ nêu tại Nghị định 88/2026/NĐ-CP về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo, có hiệu lực từ 15/5/2026.

该内容载于政府关于教育培训数据管理的第88/2026/NĐ-CP号议定,自2026年5月15日起生效。

Theo đó, Nghị định này quy định về việc sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trên ứng dụng định danh quốc gia VNelD.

据此,该议定规定了在国家定名应用VNeID上使用终身学习档案数据的事项。

Cụ thể, dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời sau khi được lưu trữ hợp lệ sẽ được chia sẻ, liên thông và tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID; cá nhân được quyền sử dụng dữ liệu này tương đương văn bản giấy. 

具体而言,终身学习档案数据经有效存储后,将在国家定名应用VNeID上进行共享、互联和集成;个人有权使用该数据,其效力等同于纸质文件。

Đồng nghĩa, từ ngày 15/5/2026, học bạ, bằng cấp và các thông tin học tập quan trọng của người dân sẽ được tích hợp trên VNeID, cho phép sử dụng thay thế giấy tờ truyền thống, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục.

这意味着,自2026年5月15日起,民众的成绩单、学历证书及其他重要学习信息将集成到VNeID上,允许替代传统纸质证件使用,有助于推动教育领域的数字化转型。

LuatVietNam 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *