Đây là một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
这是政府第212/2026/NĐ-CP号法令中关于建筑活动能力条件、信息系统及国家建筑活动数据库的值得关注的内容之一 。

Theo khoản 6 Điều 21 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, kết quả giải quyết thủ tục hành chính về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp và trả dưới dạng điện tử, gắn với mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân và được cập nhật, lưu trữ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
根据第212/2026/NĐ-CP号法令第21条第6款规定,建筑执业资格证书行政审批事项的处理结果将以电子形式颁发和送达,该电子证书与个人建筑活动能力标识码绑定,并在建筑活动信息系统中进行更新和存储 。
Kết quả điện tử này có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về xây dựng và giao dịch điện tử, đồng thời được sử dụng để khai thác, chia sẻ và phục vụ giải quyết các thủ tục có liên quan.
该电子结果按照建筑法律和电子交易法律的规定,与纸质版具有同等法律效力,同时可用于查询、共享及服务于相关手续的办理 。
Theo Điều 19, mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng phải được gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng duy nhất.
根据第19条规定,参与建筑活动的每一名个人,凡产生建筑活动能力数据的,均须绑定一个唯一的建筑活动能力标识码 。
Đối với công dân Việt Nam, mã định danh này được xác lập trên cơ sở số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đối với cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số hộ chiếu được cấp.
对于越南公民,该标识码依据国家人口数据库中的个人身份编号确定;对于在越南从事建筑活动的外籍个人,该标识码则依据所获护照号码确定 。
Bên cạnh mã định danh năng lực hoạt động xây dựng, mỗi cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề còn được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề riêng. Theo khoản 8 Điều 27, mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số gồm 08 chữ số, được cấp tự động trên hệ thống khi cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
除建筑活动能力标识码外,每一名获颁执业资格证书的个人还将获得一个独立的执业资格证书编号。根据第27条第8款规定,执业资格证书编号为08位数字序列,在个人提交执业资格证书申请时由系统自动生成 。
Mã số này được liên kết với mã định danh cá nhân và được quản lý trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan. Đáng chú ý, mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân thực hiện thủ tục cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
该编号与个人标识码关联,并在建筑活动信息系统中进行管理,确保与国家数据库及相关专业数据库之间的数据连接与共享。值得注意的是,当个人办理执业资格证书的新发、补发或换发手续时,该证书编号保持不变。
Nghị định 212/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ về thời hạn của chứng chỉ hành nghề. Theo khoản 5 Điều 27, chứng chỉ hành nghề cấp mới có hiệu lực 10 năm. Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn chứng chỉ được xác định theo thời hạn ghi trên giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 10 năm. Trường hợp cấp lại do mất, hư hỏng hoặc điều chỉnh thông tin thì thời hạn chứng chỉ được giữ theo chứng chỉ đã cấp trước đó.
第212/2026/NĐ-CP号法令还对执业资格证书的有效期作出了明确规定。根据第27条第5款规定,新颁发的执业资格证书有效期为10年。对于外籍个人,证书有效期依据主管机关签发的劳动许可证或临时居留证上载明的期限确定,但最长不超过10年。因遗失、损毁或信息调整而办理补发时,证书有效期按原已发证书保持不变。
Nghị định quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân. Căn cứ tình hình thực tiễn, UBND cấp tỉnh có thể phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
该法令规定,省级人民委员会是组织实施个人执业资格证书颁发工作的机构。根据实际情况,省级人民委员会可依据关于地方政权组织的法律规定,将证书颁发工作予以分级或授权办理 。

