Việc tuyển dụng và sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
企业在越南雇用和使用外籍员工,须按照以下规定执行:
1. Sử dụng người lao động nước ngoài/使用外籍员工
Căn cứ Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP (sau đây gọi gọn là Nghị định 152/2020/NĐ-CP), việc sử dụng lao động nước ngoài được quy định như sau:
根据由第70/2023/NĐ-CP号议定修改和补充的第152/2020/NĐ-CP号议定(以下简称“第152/2020/NĐ-CP号议定”)第4条的规定,关于适用外籍员工的规定如下:
(i) Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài/确定使用外籍员工的需求
– Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
自预计使用外籍员工之日起至少15天前,用人单位(承包商除外)有责任针对每一个越南员工尚无法胜任的工作岗位,确定使用外籍员工的需求,并按照第152/2020/NĐ-CP号议定随附的附件I中的第01/PLI号《外籍员工使用需求说明》表的内容,向越南劳动荣军社会部或外籍员工预计工作的所在地越南劳动荣军社会厅提交报告。
Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
在实施过程中,如对外籍员工的使用需求发生变更,包括岗位、职务、工作形式、人数或工作地点等方面,自预计使用外籍员工之日起至少15天前,用人单位须按照第152/2020/NĐ-CP号议定随附的附件I中的第02/PLI号《变更外籍员工使用需求说明》表的内容,向越南劳动荣军社会部或外籍员工预计工作的所在地越南劳动荣军社会厅提交报告。
– Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019 và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
对于2019年《劳动法》第154条第3款、第4款、第5款、第6款和第8款以及第152/2020/NĐ-CP号议定第7条第1款、第2款、第4款、第5款、第6款、第7款、第8款、第9款、第10款、第11款、第12款、第13款、第14款所规定的外籍员工,用人单位无须办理使用外籍员工需求的确认手续。
– Kể từ ngày 01/01/2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định nêu trên.
自2024年1月1日起,用人单位在拟向越南劳动荣军社会部或外籍员工拟工作所在地的越南劳动荣军社会厅提交报告之日前至少15天,须在越南劳动荣军社会部(就业局)的信息门户网或由中央直辖市、省人民委员会主席批准设立的就业服务中心的信息门户网上,发布拟招聘越南员工替代外籍员工岗位的公告。招聘公告内容应包括以下信息:岗位及职位名称、工作描述、招聘人数、学历要求、工作经验、薪资水平、工作时间和工作地点。若在上述岗位未能招聘到符合条件的越南员工,用人单位应按照上述规定办理使用外籍员工需求的确认手续。
(ii) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
越南劳动荣军社会部或越南劳动荣军社会厅自收到《外籍员工使用需求说明报告》或《变更外籍员工使用需求说明报告》之日起10天内,按照第152/2020/NĐ-CP号议定随附的附件I中第03/PLI号《使用外籍员工岗位批准》表的内容,就每一个拟聘用外籍员工的岗位出具批准或不批准的书面意见。
2. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu/承包商使用外籍员工
Căn cứ Điều 5 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, việc sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu được quy định như sau:
根据第152/2020/NĐ-CP号议定第5条的规定,承包商使用外籍员工的规定如下:
(i) Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu số 04/PLI về việc đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
在雇用外籍员工之前,承包商有责任申报在越南执行标段所需招聘的外籍员工人数、学历、专业能力和经验。同时,承包商还需要按照第152/2020/NĐ-CP号议定所附附件I中的第04/PLI号《建议招聘越南员工替代拟招聘外籍员工岗位的申请》表,向执行标段所在地的越南劳动荣军社会厅提交用越南员工替代拟招聘外籍员工岗位申请。
Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI về việc điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
如果承包商有调整、补充已申报的用工人数需求,投资业主必须按照152/2020/NĐ-CP号议定所附附件I中的第05/PLI号《调整、补充使用外籍员工需求》表确认承包商的调整、补充用工需求方案。
(ii) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 06/PLI về việc tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
越南劳动荣军社会厅要求本地机关、组织向承包商推荐并提供越南员工或者与其他地方机关、组织协调,为承包商推荐并提供越南员工。自收到招聘建议之日起,若招聘需求为500名以上越南劳动者,则最长期限为2个月;若招聘需求为100名至不足500名,则最长期限为1个月;若招聘需求不足100名,则最长期限为15天。在上述期限内,若未能向承包商推荐或提供越南劳动者,省级人民委员会主席将依据152/2020/NĐ-CP号议定所附附件I中的第06/PLI号《招聘外籍员工以填补无法招聘到越南员工的岗位》审议并决定是否允许承包商在未能招聘到越南员工的岗位上招聘外籍员工。
(iii) Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật; trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của 6 tháng đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLI báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
投资方有责任监督并要求承包商严格按照已申报内容使用越南员工和外籍员工;指导、督促并检查承包商依照法律规定履行招聘和适用外籍员工的相关规定;监督和管理外籍员工遵守法律法规的情况。投资业主应于每年7月5日之前和次年1月5日之前,分别按照152/2020/NĐ-CP号议定所附附件I中的第07/PLI号《外籍员工使用情况报告表》,报告上半年和全年外籍劳动者的使用情况。
Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
半年报的统计数据截止时间为:从报告期前一年的12月15日起,至报告期当年的6月14日止;年报的统计数据截止时间为:从报告期前一年的12月15日起,至报告期当年的12月14日止。
(iv) Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
每年或在必要时,劳动荣军社会厅牵头,并与省、市公安机关;省级边防部队指挥部或国防部在边境、口岸、海岛、战略要地、重点区域及国防敏感地区的相关机关单位,以及其他有关机关配合,对承包商中标并在本地实施的标段中外籍劳动者遵守法律规定的情况进行检查,并将检查结果报告省级人民委员会、劳动荣军社会部、公安部和国防部。
3. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài/关于外籍员工使用情况的报告
Căn cứ Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, quy định về báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài được thực hiện như sau:
根据第152/2020/NĐ-CP号议定第6条的规定,关于外籍员工使用情况的报告应按以下方式执行:
(i) Trước ngày 05/7 và ngày 05/01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
用人单位必须在每年7月5日之前和次年1月5日之前,按照152/2020/NĐ-CP号议定所附附件I中的第07/PLI号《外籍员工使用情况报告表》,分别提交上半年和全年外籍劳动者使用情况的报告。其中,上半年报告的数据统计期限为:从报告期前一年12月15日起至当年6月14日止;全年报告的数据统计期限为:从报告期前一年12月15日起至报告当年12月14日止。
(ii) Trước ngày 15/7 và ngày 15/01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI báo cáo tình hình người lao động nước ngoài 6 tháng đầu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
劳动荣军社会厅须在每年7月15日和次年1月15日之前,或根据要求在突发情况下,向劳动荣军社会部报告本地外籍劳动者的工作情况。报告应按照152/2020/NĐ-CP号议定所附附件I中的第08/PLI号《上半年外籍员工情况报告表》进行编制。上半年和全年报告的数据统计截止时间,应根据政府关于国家行政机关报告制度的规定执行。
Nguồn来源 Thuvienphapluat

