Có trường hợp nào nhà đầu tư nước ngoài không cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam không? Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài có nội dung như thế nào?
外国投资者在越南有没有不需要办理《投资登记证书》手续的情况?签发给外国投资者的《投资登记证书》包括哪些内容?
Có trường hợp nào nhà đầu tư nước ngoài không cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam không?
外国投资者在越南有没有不需要办理《投资登记证书》手续的情况?
Căn cứ theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第3条第19款的规定:
Giải thích từ ngữ
词语解释
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
本法中的词语释义如下:
…
17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
经济区系指具有确定地理界限,含有多个功能区,为了实现吸引投资、发展经济和社会、维护国防和安宁的目的而建立的地区。
18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
投资者系指实行投资经营活动之组织、个人,即包括国内投资者、国外投资者以及具有境外投资资金之经济组织。
19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
外国投资者系指持外国国籍之个人、依据外国法律成立于越南实行投资经营活动之组织。
…
Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
据此,外国投资者系指持外国国籍之个人、依据外国法律成立于越南实行投资经营活动之组织。
Cùng với đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
与此同时,根据2020年《投资法》第37条第1款的规定:
Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
需要办理《投资注册证书》核发手续的情形
- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
应办理投资执照核发手续之场合包括:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
外国投资者的投资项目;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
本法第23条1款规定的经济组织的投资项目。
- Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
无需办理《投资注册证书》核发手续的情形包括:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
国内投资者的投资项目;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
本法第 23 条 2 款规定的经济组织的投资项目;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
通过向经济组织出资、购买股份或出资份额等形式进行投资。
- Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
对于本法第30、31和32条规定的投资项目,在投资主张获核准后,国内投资者及本法第23条2款规定的经济组织可展开实行投资项目。- Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.
若投资者希望为本条第 2 款a、b点所规定的投资项目申请《投资注册证书》,则应按照本法第38条的规定办理相关手续。
Theo quy định trên đây đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
根据上述规定,外国投资者的投资项目必须申请《投资注册证书》。
Như vậy, khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không có trường hợp ngoại lệ.
因此,外国投资者在越南实施投资项目时,必须办理《投资注册证书》核发手续,概无例外。
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài có nội dung như thế nào?
签发给外国投资者的《投资登记证书》包括哪些内容?
Căn cứ theo Điều 40 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第40条的规定:
Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài sẽ có nội dung, cụ thể như sau:
据此,签发给外国投资者的《投资登记证书》将包括以下具体内容:
(1) Tên dự án đầu tư.
投资项目名称。
(2) Nhà đầu tư.
投资者。
(3) Mã số dự án đầu tư.
投资项目代码。
(4) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
投资项目实施地点及所使用的土地面积。
(5) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
投资项目的目标和规模。
(6) Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
投资项目的投资资金(包括投资者出资的资金及募集的资金)。
(7) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
投资项目的运营期限。
(8) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
投资项目的实施进度,包括:
– Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
出资及募资的进度;
– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
实施投资项目主要运营目标的进度,若投资项目分阶段实施,应规定各阶段的实施进度。
(9) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
投资优惠和扶持形式及其适用的依据与条件(如有)。
(10) Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
投资者实施投资项目所需满足的条件(如有)。
Thời gian hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu năm?
外国投资者在经济区内的投资项目运作期限为多久?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 (được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025) có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第44条第1款(经《招标投标法(修正案)》第6条第15款、《公私合作方式投资法》、《海关法》、《增值税法》、《进出口税法》、《投资法》、《公共投资法》、2025年《公共财产管理与使用法》修订)的规定如下:
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
投资项目运作期限
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
经济区投资项目的运作期限不超过70年。
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
非经济区投资项目的运作期限不得超出50年。在经济社会条件困难地区、经济社会条件特别困难地区实施的投资项目,或投资额大但资本回收缓慢的投资项目;高新技术区、高新技术工业区、集中数字技术区的基础设施建设和经营项目;以及本法第20条第2款a项规定的特别优惠、支持投资项目,其经营期限可适当延长,但最长不超过70年。
3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
对于获政府交地、出租土地但投资者被延迟移交土地的情况,政府延迟移交土地的时间不计入投资项目运作期限和实行进度。
4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:
当投资项目运作期限期满,而投资者有继续实行投资项目之需求且满足法律规定条件时,则可以考虑展延投资项目运作期限,但展延期限不得超出本条第1及2款规定的最多期限,以下投资项目除外:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
采用落后技术、存在造成环境污染风险、耗费大量资源的投资项目;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
属于投资者必须无偿向越南政府或越方移交资产的投资项目。
Như vậy, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trong khu kinh tế sẽ không quá 70 năm.
因此,外国投资者在经济区内的投资项目运作期限将不超过70年。

