Sáng 20/10, tại Phiên khai mạc Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã trình bày Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2025 và 5 năm 2021-2025; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2026.
越南政府总理范明政于10月20日上午在第十五届国会第十次会议开幕式上作了2025年及2021—2025年经济社会发展五年计划实施结果报告,并提出了2026年经济社会发展计划的预期方案。
Thủ tướng Phạm Minh Chính trình bày Báo cáo của Chính phủ. (Ảnh: Phương Hoa/TTXVN)越南政府总理范明政于10月20日上午在第十五届国会第十次会议开幕式上作了2025年及2021—2025年经济社会发展五年计划实施结果报告。图自越通社
Sáng 20/10, tại Phiên khai mạc Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã trình bày Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2025 và 5 năm 2021-2025; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2026.
越通社河内——越南政府总理范明政于10月20日上午在第十五届国会第十次会议开幕式上作了2025年及2021—2025年经济社会发展五年计划实施结果报告,并提出了2026年经济社会发展计划的预期方案。
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính nhấn mạnh, trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường, nhiều vấn đề vượt dự báo, đặc biệt là hậu quả nặng nề của đại dịch COVID-19; ở trong nước nhìn chung khó khăn, thách thức nhiều hơn thời cơ, thuận lợi; song với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, chúng ta đạt và vượt 22/26 chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu, xấp xỉ đạt 2/26 chỉ tiêu, trong đó vượt toàn bộ chỉ tiêu về xã hội, an sinh xã hội; các năm 2024, 2025 đạt và vượt toàn bộ 15/15 chỉ tiêu kinh tế xã hội. Kiểm soát thành công và khắc phục hiệu quả đại dịch COVID-19 với tinh thần “Xác định sức khỏe, tính mạng của nhân dân lên trên hết, trước hết”, được quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.
范明政强调,在国际形势复杂多变、难以预测、许多问题超出预期,尤其是新冠肺炎疫情造成严重影响的背景下,国内总体上困难与挑战多于机遇。但凭借高度的决心、巨大的努力和果断的行动,越南已完成或超额完成26项主要经济社会指标中的22项,其中社会与社会保障指标全部超额完成。2024年和2025年,完成或超额完成全部15项经济社会指标。本着“把人民的健康和生命放在首位”精神成功控制并有效克服新冠肺炎疫情影响,赢得国际社会的充分认可和高度评价。
Kinh tế Việt Nam khẳng định đủ sức chống chịu trước các cú sốc bên ngoài, duy trì tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm cao hàng đầu thế giới. GDP năm 2025 dự kiến tăng trên 8%; bình quân giai đoạn 2021-2025 tăng 6,3%, cao hơn nhiệm kỳ trước (6,2%) (năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, tăng trưởng chỉ đạt 2,55%; giai đoạn 4 năm 2022-2025 tăng trưởng bình quân 7,2%/năm, vượt mục tiêu 6,5-7%).
越南经济展现出足够的韧性,能够抵御外部冲击,并保持在全球领先的高增长行列。预计2025年国内生产总值(GDP)增长超过8%;2021—2025年阶段的平均增长率达6.3%,高于上一个任期的6.2%。其中,2021年受新冠疫情影响,增长率仅为2.55%;而2022—2025年阶段年均增长率达7.2%/年,超出既定目标的6.5%—7%。
Ba đột phá chiến lược được triển khai quyết liệt, hiệu quả, mở ra không gian và kiến tạo phát triển. Công tác xây dựng và thực thi pháp luật được đổi mới về cả tư duy, cách làm; nhiều “điểm nghẽn” được kịp thời tháo gỡ. Trình Bộ Chính trị ban hành nhiều nghị quyết mang tính đột phá về đường lối, thể chế, chính sách; trình Quốc hội thông qua trên 180 luật, pháp lệnh, nghị quyết và ban hành 820 nghị định, nhiều nhất trong một nhiệm kỳ từ trước đến nay. Quyết liệt cải cách thủ tục hành chính (đã cắt giảm, đơn giản hóa gần 4,3 nghìn quy định kinh doanh, thủ tục hành chính và giấy tờ công dân).
三大战略性突破得以高效地推进,开拓了发展空间并塑造了新动力。立法与执法工作在思维方式和实施方法上均实现创新,许多“瓶颈”问题得到及时解除。提请越共中央政治局颁布多项在路线、制度与政策方面具有突破性的决议;提请国会通过180多部法律、法令与决议,并颁布820项议定,数量为历届任期之最。行政审批流程简化工作取得显著成效等。
Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đột phá với nhiều công trình quy mô lớn, hiện đại, có tính kết nối, lan tỏa và định hình cho tương lai. Đến hết năm 2025, dự kiến hoàn thành 3.245 km đường bộ cao tốc (vượt mục tiêu là 3.000 km) và 1.711 km đường ven biển (vượt mục tiêu là 1.700 km). Hạ tầng văn hóa, xã hội được đầu tư mạnh mẽ; hợp tác công tư xây dựng Trung tâm Triển lãm quốc gia (VEC) thuộc top 10 thế giới.
基础设施体系建设取得突破性进展,涌现出系列规模宏大、现代化、具有强大连接性和辐射力及未来导向性的工程项目。预计到2025年底,全国将建成3245公里高速公路(超出原定目标的3000公里)和1711公里沿海公路(超出既定目标的1700公里)。文化、社会基础设施得到大力投资;通过公私合作模式建设的国家会展中心(VEC)将跻身全球前十。
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được triển khai quyết liệt, đạt kết quả bước đầu quan trọng. Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia và Trung tâm dữ liệu quốc gia đi vào hoạt động và phát huy hiệu quả. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu năm 2025 của Việt Nam xếp hạng 44/139 quốc gia, vùng lãnh thổ. Hạ tầng số phát triển mạnh mẽ, rộng khắp.
科技、创新与数字化转型工作得以大力推进并取得了重要的初步成果。国家创新中心和国家数据中心已投入运行并发挥实效。2025年,越南全球创新指数在139个国家和地区中排名第44位。数字基础设施发展迅速且覆盖广泛。
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có bước tiến bộ cả về nhận thức, hành động và kết quả; đời sống của nhân dân được nâng lên. Công nghiệp văn hóa, giải trí đang trên đà phát triển; có 10 di sản văn hóa của Việt Nam được UNESCO công nhận, ghi danh. Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng 18 bậc, xếp hạng 93/193 quốc gia và vùng lãnh thổ. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển mạnh; chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tăng từ 90,2% năm 2020 lên 95,2% năm 2025. Triển khai quyết liệt, hiệu quả việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Chính phủ và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền. Biên chế khối hành chính nhà nước giảm 145 nghìn người.
文化、社会领域在认识、行动和成果方面都取得了显著进步,人民生活水平不断提高。文化、娱乐产业蓬勃发展,越南共有10项文化遗产被列入联合国教科文组织(UNESCO)《世界遗产名录》。人类发展指数(HDI)提升了18位,在193个国家和地区中排名第93位。医疗服务覆盖面积不断扩大,诊疗质量显著提升,医保覆盖率从2020年的90.2%提高至2025年的95.2%。有效推进政府机构组织结构精简优化和两级地方政府高效运营,同时大力推进分级分权,国家行政系统编制人数减少14.5万人。
Tiềm lực quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường; độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Ưu tiên bố trí nguồn lực, tiết kiệm chi, tăng thu để nâng cao tiềm lực quốc phòng, an ninh, đủ sức tự vệ; sản xuất được một số loại vũ khí quan trọng. Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm đạt kết quả tích cực. Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ về gìn giữ hòa bình, cứu hộ cứu nạn quốc tế. Đối ngoại và hội nhập quốc tế là điểm sáng; ngoại giao kinh tế đạt nhiều kết quả; uy tín và vị thế quốc tế của Việt Nam được nâng cao; Việt Nam tái đắc cử Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2026-2028; đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện với 38 nước, trong đó có 5/5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, 17 thành viên G20.
国防安全实力得到巩固和增强,国家独立、主权与领土完整得到维护,社会治安秩序得到保障。优先分配资源,节约开支、增加收入来提升国防与安全潜力,具备足够的自卫能力;此外已能自主生产若干重要武器。打击各类犯罪工作取得积极成果。越南圆满完成维和、国际搜寻救难任务。外交与融入国际社会成为亮点,经济外交硕果累累,越南的国际声誉与地位进一步提升。越南成功连任联合国人权理事会成员(2026—2028年任期);同38个国家建立全面伙伴关系、战略伙伴关系或全面战略伙伴关系,其中包括联合国安理会5个常任理事国和二十国集团(G20)中的17个成员国。
Thủ tướng khẳng định, trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức, kết quả đạt được của năm 2025 và giai đoạn 2021-2025 là rất đáng trân trọng, tự hào; năm sau tốt hơn năm trước, nhiệm kỳ này tốt hơn nhiệm kỳ trước trên hầu hết các lĩnh vực. Đặc biệt là chúng ta đã giữ được “trong ấm, ngoài êm”, được nhân dân và cộng đồng quốc tế đánh giá cao; tiếp tục tạo xu thế đổi mới; tạo đà phát triển nhanh, bền vững; tạo lực phát triển bao trùm, toàn diện; tạo khí thế bước vào kỷ nguyên mới và củng cố, tăng cường niềm tin vững chắc của nhân dân vào Đảng, Nhà nước.
范明政强调,在困难和挑战重重的背景下,2025年及2021—2025年阶段所取得的成果值得珍视和自豪的;各方面都实现了逐年增长,逐届进步。值得一提的是,越南已能保持 “内安外顺”,赢得了人民和国际社会的高度评价;继续促进创新趋势;为实现快速可持续发展创造动力等。
Về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2026, Thủ tướng Chính phủ cho biết: Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Nâng cao tự chủ chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa. Ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng nền hành chính hiện đại, thông minh, tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển. Đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Thực hiện tốt an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Củng cố, tăng cường hơn nữa tiềm lực quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế.
关于2026年经济社会发展计划,范明政表示,优先促进增长,保持宏观经济稳定,控制通货膨胀,保障经济各大平衡。提升战略自主能力,推进经济结构重组,创新发展模式,加快工业化、现代化和城镇化进程。稳定组织结构,建设现代化、智能化、精简、高效能的行政体系。在经济社会基础设施建设方面实现更有力突破。做好社会保障工作,提高人民生活水平。有效管理和利用资源,保护环境,积极应对气候变化。进一步巩固和增强国防安全实力;维护政治安全、社会治安秩序;大力推动对外工作和深度融入国际社会等。
Các chỉ tiêu chủ yếu gồm 15 chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội; trong đó tăng trưởng GDP phấn đấu đạt 10% trở lên; GDP bình quân đầu người đạt 5.400 – 5.500 USD; CPI bình quân tăng khoảng 4,5%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng khoảng 8%; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm khoảng 1-1,5%…
范明政同时也指出了15项主要经济社会发展指标,其中国内生产总值(GDP)增长10%以上;人均GDP达5400–5500美元;CPI平均上涨约4.5%;社会劳动生产率平均提高约8%;多维贫困标准的贫困户比例下降约1–1.5%等。(完)
越通社

