Thủ tướng Phạm Minh Chính phát biểu chính sách tại Học viện Ngoại giao Kuwait
范明政总理在科威特外交学院发表施政演讲

Theo đặc phái viên TTXVN, trong chương trình thăm chính thức Nhà nước Kuwait, sáng 18/11, tại thủ đô của Kuwait, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã phát biểu chính sách tại Học viện Ngoại giao Kuwait. Trong bài phát biểu, Thủ tướng đánh giá quan hệ Việt Nam-Kuwait hiện đang đứng trước thời khắc chuyển mình mạnh mẽ, trở thành hình mẫu hợp tác tiêu biểu giữa Đông Nam Á và Vùng Vịnh, đồng thời là cầu nối hữu nghị vững chắc giữa châu Á và Trung Đông.

在对科威特国进行正式访问框架内,越南政府总理范明政于11月18日上午在科威特外交学院发表了施政演讲。范明政在演讲中评估,越科两国关系正处在强劲转变的时刻,成为东南亚与海湾地区合作的典范,同时也是亚洲与中东之间坚固的友谊桥梁。

1811 thu tuong phat bieu hoc vien ngoai giao kuwait 3Thủ tướng Phạm Minh Chính phát biểu về chính sách của Việt Nam tại Học viện Ngoại giao Kuwait. (Ảnh: Dương Giang/TTXVN)范明政总理在科威特外交学院发表施政演讲。图自越通社

Theo đặc phái viên TTXVN, trong chương trình thăm chính thức Nhà nước Kuwait, sáng 18/11, tại thủ đô của Kuwait, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã phát biểu chính sách tại Học viện Ngoại giao Kuwait. Trong bài phát biểu, Thủ tướng đánh giá quan hệ Việt Nam-Kuwait hiện đang đứng trước thời khắc chuyển mình mạnh mẽ, trở thành hình mẫu hợp tác tiêu biểu giữa Đông Nam Á và Vùng Vịnh, đồng thời là cầu nối hữu nghị vững chắc giữa châu Á và Trung Đông.

越通社河内——据越通社特派记者报道,在对科威特国进行正式访问框架内,越南政府总理范明政于11月18日上午在科威特外交学院发表了施政演讲。范明政在演讲中评估,越科两国关系正处在强劲转变的时刻,成为东南亚与海湾地区合作的典范,同时也是亚洲与中东之间坚固的友谊桥梁。

Chia sẻ quan điểm của Việt Nam về thế giới ngày nay, Thủ tướng cho rằng, bước sang thập niên thứ 3 của thế kỷ 21, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, nhiều vấn đề chưa có tiền lệ; thách thức và cơ hội đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn; cục diện toàn cầu vừa rất khó lường, vừa có những cơ hội.

分享越南对当今世界的观点时,范明政强调,步入21世纪第三个十年,世界局势继续复杂演变,诸多问题前所未有;挑战与机遇交织,但困难挑战更多;全球格局既难以预测,又蕴含机遇。

Theo Thủ tướng Phạm Minh Chính, giữa thế giới đầy biến động đó, Trung Đông luôn là một khu vực có vị trí, vai trò chiến lược đặc biệt, là cửa ngõ kết nối ba lục địa Âu-Á-Phi, cái nôi của 3 tôn giáo lớn là Do Thái giáo, Thiên Chúa giáo và Hồi giáo; giữ vai trò trọng yếu về năng lượng, giao thương hàng hải, hàng không của thế giới.

范明政指出,在这个充满变动的世界中,中东始终是一个具有特殊战略地位和作用的区域,是连接欧、亚、非三大洲的门户,是犹太教、基督教和伊斯兰教三大宗教的发源地;在全球能源、海运和空运贸易方面扮演着关键角色。

Mỗi đất nước đều có con đường phát triển của riêng mình, nhưng Việt Nam và Kuwait cùng chia sẻ một tầm nhìn chung: chỉ bằng hợp tác chân thành, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau trên tinh thần cùng lắng nghe, cùng thấu hiểu, cùng niềm tin, cùng hành động, cùng phát triển; cùng tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, cùng nhau kiến tạo một thế giới hòa bình, ổn định và phát triển bền vững.

每个国家都有自己的发展道路,但越南与科威特共享一个共同的愿景:只有本着共同倾听、共同理解、共同信任、共同行动、共同发展的精神,通过真诚、平等、相互尊重的合作;共同遵守《联合国宪章》和国际法,才能携手建设一个和平、稳定与可持续发展的世界。

Chia sẻ quá trình 80 năm giành độc lập dân tộc trải qua chiến tranh, bao vây, cấm vận, cũng như công cuộc đổi mới của Việt Nam, Thủ tướng cho biết Việt Nam xây dựng nền tảng phát triển trên cơ sở chủ nghĩa Marx-Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với truyền thống văn hoá, văn minh 4.000 năm lịch sử, được vận dụng sáng tạo trong hoàn cảnh Việt Nam và bối cảnh thế giới.

范明政在介绍越南历经战争、封锁、禁运的80年争取民族独立历程以及革新事业的成就时表示,越南在发展基础上以马克思列宁主义、胡志明思想为指导,结合4000年历史的文化传统与文明,并在越南国情和世界背景下进行创造性运用。

Việt Nam thực hiện nhất quán 3 yếu tố nền tảng trong xây dựng và phát triển đất nước: Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh hội nhập quốc tế; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

越南在建设和发展国家中一贯坚持三大基础要素:建设社会主义定向的市场经济,大力融入国际;建设社会主义民主;建设社会主义法治国家。

Đồng thời, Việt Nam thực hiện nhất quán 3 quan điểm phát triển: Giữ vững ổn định chính trị-xã hội, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm an ninh-an toàn-an dân; Lấy con người làm trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu, là động lực và là nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển; Không hy sinh tiến bộ, công bằng xã hội, an sinh xã hội và môi trường để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần.

同时,越南一贯秉持三大发展观点:维护政治社会稳定、社会安全秩序,保障安全、安宁、民生安定;以人为发展的中心、主体、目标、动力即最重要的资源;不牺牲社会进步、社会公平、社会保障和环境来追求单纯的经济增长。

Cùng với đó, Việt Nam tập trung thực hiện 6 chính sách trọng tâm. Trong đó, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự cường gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất và hiệu quả.

与此同时,越南集中实施六大重点政策。其中,经济发展是中心任务;在建设独立、自主、有韧性的经济的同时主动、积极、深入、实质和有效地融入国际。

Phát triển văn hóa là sức mạnh nội sinh, nền tảng tinh thần của xã hội; “văn hóa soi đường cho quốc dân đi,” văn hóa có tính khoa học, dân tộc và đại chúng, “văn hóa còn thì dân tộc còn, văn hóa mất thì dân tộc mất.”

关于文化发展,范明政强调,文化发展是社会的内生力量和精神基石;”文化照亮国民前行的道路”,文化具有科学性、民族性和大众性,”文化存则民族存,文化亡则民族亡”。

Thực hiện nhất quán chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; là bạn tốt, là đối tác tin cậy, là thành viên tích cực, có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế vì mục tiêu hoà bình, hợp tác và phát triển trong khu vực và thế giới.

越南奉行独立、自主、多边化、多样化的外交政策;做国际社会的好朋友、可靠伙伴和积极负责任成员,致力于地区和世界的和平、合作与发展。

Chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và hạnh phúc của Nhân dân.

注重保障社会民生,不断提高人民的物质、精神和幸福生活水平。

Bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên; thực hiện chính sách quốc phòng “4 không”: Không tham gia liên minh quân sự; không liên kết với nước này để chống nước kia; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ để chống lại nước khác; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

保障国防安全是重要且经常性的任务;实行”四不”国防政策:不参加军事联盟;不与他国结盟对抗第三方;不允许外国在越南设立军事基地或利用越南领土反对他国;不在国际关系中使用武力或以武力相威胁。

Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của của tổ chức Đảng và Đảng viên; tập trung xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.

提高越南共产党的执政能力、党组织的领导力和战斗力;集中建设纯洁、坚强的政治体系;大力推进反腐败、反消极、反浪费。

Về những thành tựu đạt được của Việt Nam, Thủ tướng cho biết sau gần 40 năm Đổi mới, từ một nước bị bao vây, cấm vận, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 194 nước; quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 14 nước, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với hàng chục quốc gia bao gồm 17 thành viên Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi hàng đầu thế giới (G20) và toàn bộ các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); ký 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với hơn 60 đối tác trên thế giới.

关于越南取得的成就,范明政表示,经过近40年的革新,从一个遭受封锁、禁运的国家,越南已与194个国家建立外交关系;与14个国家建立全面战略伙伴关系,其中包括5个联合国安理会常任理事国;与数十个国家建立战略伙伴关系和全面伙伴关系,其中包括17国二十国集团(G20)成员和东盟全部成员国;签署了涵盖全球60多个伙伴的17项自由贸易协定(FTA)。

Từ một nước nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Việt Nam đã vươn lên trở thành nước đang phát triển với quy mô Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước khoảng 510 tỷ USD vào năm 2025, đứng thứ 32 thế giới (thu nhập bình quân đầu người tăng từ khoảng trên 100 USD năm 1990 lên trên 5.000 USD năm 2025); thuộc nhóm 20 nền kinh tế hàng đầu xét về quy mô thương mại quốc tế cũng như thu hút đầu tư.

从一个贫穷落后、饱受战争摧残的国家,越南已崛起成为一个发展中国家,2025年国内生产总值(GDP)预计约达5100亿美元,位居世界第32位(人均收入从1990年的约100多美元增至2025年的5000多美元);在国际贸易规模和吸引外资方面均位居全球前20大经济体之列。

Thủ tướng Phạm Minh Chính chỉ ra Việt Nam đang bước vào kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, văn minh, phồn vinh, hạnh phúc, đi lên chủ nghĩa xã hội, trong đó, tập trung thực hiện thắng lợi 2 mục tiêu chiến lược 100 năm.

范明政明确指出,越南正步入一个富强、文明、繁荣、幸福并走向社会主义的发展新纪元,其中集中胜利实现两个百年战略目标。

Về quan hệ Việt Nam-Kuwait, Thủ tướng cho rằng, Việt Nam và Kuwait đều có chung tinh thần yêu chuộng hoà bình, khát vọng phát triển, là những người bạn thuỷ chung, gắn bó, mong muốn hợp tác chặt chẽ, cùng nhau phát triển nhanh và bền vững.

关于越科关系,范明政表示,越南与科威特共同秉持热爱和平的精神和发展渴望,是始终如一、关系紧密的朋友,希望紧密合作,共同实现快速且可持续发展。

Việt Nam hết sức coi trọng và mong muốn thúc đẩy hợp tác sâu rộng, toàn diện với khu vực Vùng Vịnh nói riêng, Trung Đông nói chung, đặc biệt là với Nhà nước Kuwait.

越南高度重视并希望推动与海湾地区乃至整个中东地区,特别是与科威特国的广泛、全面合作。

Tuy nhiên, quan hệ hợp tác kinh tế còn chưa tương xứng với tiềm năng, quan hệ chính trị-ngoại giao và còn chậm so với yêu cầu phát triển. Hai nước cần vượt qua những khó khăn, thách thức để cùng bước vào một giai đoạn hợp tác phát triển mới với tâm thế mới, nhanh hơn, mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn.

然而,双方经济合作关系尚未与潜力相匹配,政治外交关系的发展速度也未能满足发展要求。两国需要克服困难和挑战,以新的姿态、更快、更强劲、更有效地共同迈入合作发展的新阶段。

Hai bên đã nhất trí nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược và đã có những trao đổi rất hiệu quả, thực chất; cùng thống nhất 9 lĩnh vực hợp tác trọng điểm trong thời gian tới.

双方一致同意将关系提升至战略伙伴级别,并进行了非常有效、实质性的交流;共同确定了未来九个重点合作领域。

Theo đó, tăng cường tin cậy chính trị giữa hai nước, tích cực trao đổi đoàn cấp cao. Thúc đẩy hợp tác bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của mỗi nước, hợp tác về quốc phòng, an ninh, nhất là an ninh phi truyền thống, an ninh mạng (thực hiện Công ước Hà Nội về chống tội phạm mạng).

据此,双方将增强政治互信,积极开展高层代表团互访。推动在维护彼此合法正当利益方面的合作,加强国防安全合作,特别是非传统安全、网络安全合作(落实《河内公约》)。

Cùng với đó, hai nước đẩy mạnh hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các lĩnh vực, đẩy mạnh trụ cột hợp tác về năng lượng, mở rộng hợp tác dầu khí, cung cấp dịch vụ và nguồn nhân lực chất lượng cao.

与此同时,两国将加强科技、创新和数字化转型等领域的合作,强化能源合作支柱,拓展石油天然气合作,并提供高质量的服务和人力资源。

1811 thu tuong phat bieu hoc vien ngoai giao kuwait 8

Đại biểu lãnh đạo hai nước và Học viện Ngoại giao Kuwait tham dự cuộc phát biểu về chính sách của Việt Nam tại Học viện Ngoại giao Kuwait. (Ảnh: Dương Giang/TTXVN)与会代表。图自越通社

Hai bên nhất trí tạo đột phá trong quan hệ đầu tư, theo đó Kuwait tăng cường đầu tư, nhất là vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam); thúc đẩy mạnh mẽ thương mại song phương, phấn đấu nâng kim ngạch thương mại song phương lên hơn 12-15 tỷ USD vào năm 2030; sớm khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) Việt Nam-Kuwait; đồng thời thúc đẩy đàm phán, ký kết FTA giữa Việt Nam và Hội đồng hợp tác vùng Vịnh (GCC), sớm đàm phán Hiệp định bảo đảm an ninh lương thực và các dự án hỗ trợ phát triển hệ sinh thái Halal tại Việt Nam.

双方同意在投资关系上实现突破,科威特将加强投资,特别是对越南国际金融中心的投资;大力推动双边贸易,力争到2030年将双边贸易额提升至120-150亿美元以上;尽快启动《越科全面经济伙伴关系协定》(CEPA)谈判;同时推动越南与海湾合作委员会(GCC)自由贸易协定的谈判与签署,尽快就粮食安全保障协定和在越南发展清真食品生态系统支持项目进行谈判。

Đồng thời, hai bên tăng cường hợp tác du lịch, đẩy mạnh giao lưu nhân dân, hợp tác lao động, văn hoá, thể thao, giáo dục đào tạo, làm nền tảng bền vững cho quan hệ hữu nghị lâu dài giữa hai dân tộc. Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ quan điểm về các vấn đề quốc tế và khu vực mà hai bên cùng quan tâm.

此外,双方将加强旅游合作,促进民间交流,深化劳务、文化、体育、教育培训合作,为两国民族的长期友好关系奠定坚实基础。加强在国际和地区共同关心问题上的合作与观点交流。

Thủ tướng nhấn mạnh, qua gần 5 thập kỷ đồng hành, mặc dù thế giới trải qua rất nhiều biến động, nhưng Việt Nam và Kuwait luôn nhất quán “đồng hành bền bỉ, gắn kết chặt chẽ, tin tưởng sâu sắc, hành động thiết thực, hướng tới tương lai”, tất cả vì lợi ích của Nhân dân hai nước.

范明政强调,经过近五十年的相伴同行,尽管世界历经诸多动荡,但越南与科威特始终秉持”持久相伴、紧密相连、深信不疑、务实行动、面向未来”的精神,一切为了两国人民的利益。

“Lịch sử quan hệ giữa Việt Nam và Kuwait đã chứng minh rằng: khi hai quốc gia, hai dân tộc cùng chia sẻ những giá trị chung về hoà bình, độc lập và phát triển, thì khoảng cách địa lý hay khác biệt về văn hoá không phải là rào cản. Ngược lại, đó chính là chất liệu để chúng ta làm giàu thêm sự hiểu biết lẫn nhau, mở rộng tầm nhìn, củng cố niềm tin chiến lược và thúc đẩy hợp tác,” Thủ tướng phát biểu.

越南政府领导人强调:越南与科威特关系正处在强劲转变的时刻,成为东南亚与海湾地区合作的典范,同时也是亚洲与中东之间坚固的友谊桥梁。在战略伙伴关系的新高度上,越科两国将拥有更多有利条件来相互支持发展,共同为地区和世界的和平、稳定与可持续发展作出贡献。

“Chúng ta tin tưởng rằng, quan hệ Việt Nam-Kuwait không chỉ dừng lại ở những gì chúng ta đã có, không dừng lại ở văn kiện ngoại giao, mà sẽ trở thành một hành trình của niềm tin, sự gắn kết và hành động, của kết nối trái tim đến trái tim – bắt đầu bằng sự kết nối từ hai Nhà nước, hai Chính phủ, các địa phương, từ các cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, từ những doanh nghiệp, nhà đầu tư đến từng người dân hai nước,” Thủ tướng Phạm Minh Chính nêu rõ.

我们坚信,越南与科威特的关系不仅止于已有成果,不仅限于外交文件,而将成为一段充满信任、紧密联系和实际行动的旅程,一次心与心的连接——这连接始于两国政府、两国中央与地方政府、教育培训机构、研究机构,始于两国企业和投资者,直至每一位民众,”范明政强调。

Đây là hoạt động cuối cùng của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính trong chuyến thăm chính thức Kuwait. Trưa cùng ngày, Thủ tướng Phạm Minh Chính và Phu nhân cùng đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam rời Kuwait lên đường tới thăm chính thức Algeria theo lời mời của Thủ tướng Cộng hòa Algeria Dân chủ Nhân dân, Sifi Ghrieb./.*

此为政府总理范明政对科威特正式访问的最后一项活动。同日中午,范明政一行离开科威特前往阿尔及利亚,应阿尔及利亚民主人民共和国总理斯菲·格里布邀请对该国进行正式访问。(完)

Zh.Vietnamplus  

Vietnamplus 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *