Doanh nghiệp Thụy Điển Syre đang đẩy nhanh kế hoạch xây dựng mạng lưới nhà máy tái chế toàn cầu, với nhà máy quy mô lớn (gigascale) đầu tiên dự kiến khởi công năm 2027 tại tỉnh Gia Lai, Việt Nam.. Dự án trị giá 1 tỷ USD này sẽ tập trung tái chế polyester từ phế liệu dệt may thành hạt PET chất lượng cao làm nguyên liệu cho ngành kéo sợi và dệt may.
瑞典企业Syre正加速建设全球回收工厂网络,其首个十亿级(gigascale)工厂预计于2027年在越南嘉莱省动工。Syre这一价值10亿美元的项目将专注于将纺织废料中的聚酯纤维回收为高质量PET颗粒,作为纺纱和纺织行业的原料。
Ảnh minh họa. Ảnh: TTXVN 附图。图自投资报
Syre, doanh nghiệp Thụy Điển Syre đang đẩy nhanh kế hoạch xây dựng mạng lưới nhà máy tái chế toàn cầu, với nhà máy quy mô lớn (gigascale) đầu tiên, dự kiến khởi công năm 2027 tại Gia Lai, Việt Nam. Dự án của Syre có trị giá 1 tỷ USD sẽ tập trung tái chế polyester từ phế liệu dệt may thành hạt PET chất lượng cao làm nguyên liệu cho ngành kéo sợi và dệt may.
越通社河内——瑞典企业Syre正加速建设全球回收工厂网络,其首个十亿级(gigascale)工厂预计于2027年在越南嘉莱省动工。Syre这一价值10亿美元的项目将专注于将纺织废料中的聚酯纤维回收为高质量PET颗粒,作为纺纱和纺织行业的原料。
Syre được thành lập với sự hậu thuẫn bởi H&M Group và Vargas Holding, xác định sứ mệnh giảm thiểu carbon trong ngành dệt may thông qua công nghệ tái chế tiên tiến. Trước đó, Syre đã ký hợp đồng mua bán dài hạn trị giá 600 triệu USD trong 7 năm với H&M Group từ năm 2024, đảm bảo nguồn cung polyester tái chế ổn định cho các sản phẩm của H&M.
Syre由H&M集团和Vargas Holding支持成立,其使命是通过先进回收技术减少纺织行业的碳排放。此前,Syre已于2024年与H&M集团签署了为期7年、价值6亿美元的长期供销合同,确保持续为H&M产品提供再生聚酯纤维。
Vì thế, dự án tỷ USD của Syre được đầu tư sẽ giúp cung ứng nguồn hàng lớn cho các đối tác mà Syre đã ký kết và Việt Nam sẽ là địa chỉ cung ứng lớn của “ông lớn” này.
Syre投资的十亿美元项目将为其签约合作伙伴提供大量货源,而越南将成为这家巨头的重要供应基地。
Theo đánh giá Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vitas), dự án của Syre phù hợp với định hướng của dệt may Việt Nam trong đa dạng hóa thị trường, sản phẩm và chuỗi cung ứng để thích ứng với những biến động của thị trường trong bối cảnh yêu cầu cao về phát triển bền vững, giảm phát thải.
据越南纺织服装协会(Vitas)评估,Syre项目符合越南纺织业在市场、产品和供应链多元化方面的发展方向,以适应可持续发展及减排要求日益提高的市场环境。
Việt Nam hiện đứng thứ ba thế giới về xuất khẩu dệt may (sau Trung Quốc và Bangladesh), thị trường xuất khẩu lớn tập trung lớn ở thị trường Mỹ và EU, Hàn Quốc, Nhật Bản…
越南目前是全球第三大纺织服装出口国(仅次于中国和孟加拉国),主要出口市场集中在美国、欧盟、韩国和日本等地。
Ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Vitas đánh giá, dệt may Việt Nam đang bước qua giai đoạn gia công, tiến tới sản xuất các mặt hàng có giá trị cao để tạo dựng thương hiệu quốc gia. Trong đó, sản xuất hàng thời trang bền vững, có tính sử dụng lâu dài đang là xu hướng trên toàn cầu, hiện đã được Mỹ, EU… áp dụng. Chẳng hạn, EU đặt ra mục tiêu đến năm 2030, các sản phẩm dệt may trên thị trường này phải có độ bền cao, dễ sửa chữa, tái sử dụng và chủ yếu làm từ nguyên liệu tái chế.
Vitas主席武德江评价称,越南纺织业正跨越代工阶段,转向生产高价值产品以打造国家品牌。其中,生产可持续、耐用的时尚产品已成为全球趋势,并已被美国、欧盟等市场采用。例如,欧盟设定目标,到2030年,在该市场销售的纺织产品必须具有高耐用性、易修复、可重复使用且主要采用再生原料制造。
EU yêu cầu thiết kế sinh thái, cấm tiêu hủy hàng tồn kho, giảm phát thải vi nhựa và tăng trách nhiệm của nhà sản xuất đối với sản phẩm trong suốt vòng đời. Các quy định này đang dần được luật hóa thành yêu cầu bắt buộc đối với tất cả hàng dệt may nhập khẩu vào EU. Nếu không đáp ứng những quy định trên, doanh nghiệp sẽ khó duy trì được vị trí trong chuỗi cung ứng dệt may vào thị trường 27 nước EU.
欧盟要求实施生态设计、禁止销毁库存商品、减少微塑料排放并强化生产商对产品全生命周期的责任。这些规定正逐步以立法形式成为所有进口至欧盟的纺织品的强制性要求。若无法满足上述规定,企业将难以维持在欧盟27国纺织供应链中的地位。
Dự án của Syre có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa Việt Nam trở thành trung tâm công nghiệp dệt may tuần hoàn toàn cầu, tạo nhiều việc làm và đóng góp vào nền kinh tế xanh.
Syre项目对推动越南成为全球循环纺织产业中心、创造大量就业岗位及贡献绿色经济发展具有重要意义。
Khối ngoại vẫn lấn át
外资仍占主导地位
Chuyển đổi sang sản xuất xanh, bền vững không chỉ để đáp ứng quy định, mà còn nâng cao giá trị thương hiệu và vị thế trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu. Hiện, 65% kim ngạch xuất khẩu dệt may thuộc về khu vực FDI và hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp FDI là động lực quan trọng giúp thay đổi trình độ cung ứng của ngành. Việt Nam hiện có trên 3.500 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành dệt may, với tổng mức đầu tư khoảng 38 tỷ USD.
向绿色可持续生产转型不仅是为了满足法规要求,更能提升品牌价值及在全球纺织供应链中的地位。目前,越南纺织服装出口额的65%来自外资企业领域,外资企业的投资活动是推动行业供应水平提升的重要动力。越南现有超过3500个纺织服装领域的外商直接投资项目,总投资额约380亿美元。
Vốn FDI làm tăng nhanh năng lực sản xuất, cung ứng và doanh thu xuất khẩu. Báo cáo Xuất nhập khẩu 2024 cho biết, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành hàng dệt may năm 2024 đạt hơn 41,4 tỷ USD, tăng gần 10% so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 10,2% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2024 của cả nước. Kết quả này vượt xa so với kim ngạch 2 tỷ USD của năm 2000. Mục tiêu trong năm nay của ngành đạt doanh thu xuất khẩu 46-47 tỷ USD.
2024年进出口报告显示,全年纺织服装出口额达414亿美元,较2023年增长近10%,占2024年全国出口总额的10.2%。这一成果远超2000年20亿美元的出口额。该行业今年的出口目标为460-470亿美元。
Sau nhiều năm phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, ngành dệt may đã có thêm nguồn cung phụ liệu tại chỗ, được bổ sung đáng kể từ các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Dòng vốn FDI vào dệt may Việt Nam sẽ không ồ ạt như chục năm về trước, khi Việt Nam đang đàm phán loạt FTA thế hệ mới, nhưng quy mô vốn dự báo sẽ gia tăng, tương tự như dự án tỷ USD mà Syre thực hiện. Các doanh nghiệp FDI mở rộng hoạt động tại Việt Nam để tận dụng lợi thế về môi trường đầu tư, lao động và độ mở của nền kinh tế ngày càng lớn với loạt FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP mà Việt Nam là thành viên.
在多年几乎完全依赖进口原材料之后,越南纺织业已通过国内外投资项目显著补充了本地辅料供应。尽管流入越南纺织业的外资不会像十多年前谈判新一代自贸协定时那样汹涌,但预计投资规模将持续扩大,Syre的十亿美元级项目正是例证。外资企业扩大在越业务以充分利用投资环境、劳动力优势以及随着越南加入CPTPP、EVFTA、RCEP等新一代自贸协定而日益开放的经济格局。(完)
越通社

