Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình ký Quyết định số 161/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội (Kế hoạch).
越南政府常务副总理阮和平签署了第161/QĐ-TTg号决定,颁布关于实施《为服务经济社会发展需特别优待的外国人对象实施限期免签规定》的计划。
Ảnh minh họa. Ảnh:TTXVN 附图 图自越通社
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình ký Quyết định số 161/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội (Kế hoạch).
越通社河内——越南政府常务副总理阮和平签署了第161/QĐ-TTg号决定,颁布关于实施《为服务经济社会发展需特别优待的外国人对象实施限期免签规定》的计划。
Việc ban hành Kế hoạch nêu trên nhằm xác định rõ nội dung công việc, tiến độ và thời hạn hoàn thành, đồng thời phân công cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình triển khai Nghị định số 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực có thời hạn đối với người nước ngoài thuộc diện được ưu đãi đặc biệt nhằm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
颁布上述计划的目的在于明确工作内容、进度、完成时限,并具体划分各相关机构、组织在实施关于为服务经济社会发展需特别优待的外国人对象实施限期免签的第221号议定(221/2025/NĐ-CP)中的责任。
Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chí theo quy định của Nghị định số 221/2025/NĐ-CP và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
各部委、部级机关及相关机构、组织在建议为外国人签发特别免签证时,须确保对象和标准符合第221号议定的规定,并与其机构、组织的职能、任务、范围、活动领域相符。
Đồng thời, thường xuyên rà soát, thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an về việc người nước ngoài có thẻ miễn thị thực đặc biệt còn giá trị nhưng không còn nhu cầu đề nghị ưu đãi miễn thị thực hoặc người nước ngoài không còn bảo đảm tiêu chí theo quy định của Nghị định số 221/2025/NĐ-CP và phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã được đề nghị ưu đãi miễn thị thực.
同时,需定期核查,并书面通报公安部关于以下情况:持有有效特别免签证但不再有免签优待需求的外国人,或不再符合第221号议定规定标准的外国人;并配合处理与已建议获得免签优待外国人相关的后续问题。
Trước ngày 1/3/2026, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 221/2025/NĐ-CP (nếu có).
在2026年3月1日前,各部委、部级机关、政府所属机关、各省和直辖市人民政府,根据各自的职能任务,组织检查、核查相关规范性法律文件体系,并提出修订、补充、替换、废止或新制定规范性法律文件的建议(如有),以确保第221号议定得到有效实施。
Năm 2026 và các năm tiếp theo, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì đề xuất tiêu chí xác định, danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học lớn; Bộ Tài chính chủ trì đề xuất tiêu chí xác định, danh sách các doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi nhập cảnh Việt Nam.
2026年及后续阶段,教育部牵头提议确定邀请需特别优待外国人入境越南的研究院所、大学、大型高校的标准和名单;财政部牵头提议确定邀请需特别优待外国人入境越南的大型企业的标准和名单。
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tham gia rà soát, nghiên cứu, đề xuất các tiêu chí và danh sách nêu trên. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính tổng hợp, tiếp thu các ý kiến, gửi Bộ Công an trong vòng 30 ngày sau khi Kế hoạch được ban hành để báo cáo Chính phủ.
各部委、部级机关、政府所属机关参与审查、研究并提出上述标准和名单。教育部、财政部在关于实施《为服务经济社会发展需特别优待的外国人对象实施限期免签规定》的计划颁布后的30天内,汇总、吸纳意见后报送公安部,以便呈报政府。
Bộ Công an tổng hợp, đề xuất Chính phủ ban hành Nghị quyết thông qua các tiêu chí và danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi nhập cảnh Việt Nam, trong đó giao Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách trên cơ sở tiêu chí do Chính phủ ban hành trong vòng 30 ngày sau khi nhận được báo cáo, đề xuất của hai Bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính).
公安部汇总后,建议政府颁布决议,通过邀请需特别优待外国人入境越南的研究院所、大学、大型高校、大型企业的标准和名单,其中授权公安部部长在收到两部(教育部和财政部)报告及建议后的30天内,根据政府颁布的标准,决定对该名单进行修改、补充。
Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 221 thông qua các kênh truyền thông ở nước ngoài, đặc biệt là truyền thông quốc tế, diễn đàn du lịch và đầu tư ở nước ngoài, nhằm tiếp cận cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài và các đối tượng thuộc diện được ưu đãi.
外交部牵头,协同公安部及相关部门、组织,通过境外媒体渠道,特别是国际媒体及海外旅游、投资论坛等平台,向企业界、外国投资者及属于优待对象的外国人宣传、普及第221号议定的内容。(完)

