Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tháng 1/2026, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam ước đạt gần 6,51 tỷ USD (tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước, năm 2025).
据越南农业与环境部统计,2026年1月,越南农、林、水产品出口额预计达近65.1亿美元,同比增长29.5%。
Chuối được sơ chế ban đầu trước khi đưa ra tiêu thụ Ảnh: Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN)香蕉在销售前进行初加工 图自越通社
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tháng 1/2026, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam ước đạt gần 6,51 tỷ USD (tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước, năm 2025).
越通社河内——据越南农业与环境部统计,2026年1月,越南农、林、水产品出口额预计达近65.1亿美元,同比增长29.5%。
Trong tổng số kim ngạch xuất khẩu trên, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 3,6 tỷ USD (tăng 41,8%); giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi đạt 47,5 triệu USD (tăng 20,2%); giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 940 triệu USD (tăng 21,5%); giá trị xuất khẩu lâm sản đạt 1,72 tỷ USD (tăng 13%);…
其中,农产品出口额约36亿美元,增长41.8%;畜牧产品4750万美元,增长20.2%;水产品9.4亿美元,增长21.5%;林产品17.2亿美元,增长13%。
Xét theo vùng lãnh thổ, châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của các mặt hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam với thị phần chiếm 45,3%. Hai thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ và châu Âu với thị phần lần lượt là 22,7% và 13,4%. Thị phần của 2 khu vực châu Phi và châu Đại Dương nhỏ, chiếm lần lượt 2,6% và 1,4%.
从市场结构看,亚洲继续是越南农林水产品最大出口市场,占45.3%;其后依次为美洲(22.7%)和欧洲(13.4%)。非洲和大洋洲占比较小,分别为2.6%和1.4%。
So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam tháng 1/2026 sang khu vực châu Á tăng 41,1%; châu Mỹ tăng 22,4%; châu Âu tăng 11,2%; châu Phi tăng 21,6%; và châu Đại Dương tăng 32,3%.
与去年同期相比,2026年1月对亚洲出口额预计增长41.1%,对美洲增长22.4%,对欧洲增长11.2%,对非洲增长21.6%,对大洋洲增长32.3%。
Xét theo thị trường chi tiết, Trung Quốc với thị phần 22,6%, Hoa Kỳ với thị phần 20,4% và Nhật Bản với thị phần 7%, là 3 thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản lớn nhất của Việt Nam. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam tháng 1/2026 sang thị trường Trung Quốc tăng 66,1%, Hoa Kỳ tăng 21,6%, và Nhật Bản tăng 19,6%.
按具体市场看,中国、美国和日本是越南农林水产品三大出口市场,市场份额分别为22.6%、20.4%和7%。同比来看,对中国出口大幅增长66.1%,对美国增长21.6%,对日本增长19.6%。
Các mặt hàng xuất khẩu tăng trưởng mạnh trong tháng 1/2026, bao gồm: Càphê, cao su, chè, gạo, rau quả, hạt điều và hạt tiêu, với mức tăng cả về khối lượng và giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, càphê và cao su tiếp tục giữ vai trò chủ lực.
2026年1月出口增长较快的农产品包括咖啡、橡胶、茶叶、大米、果蔬、腰果和胡椒,在出口量和出口额方面均实现同比增长。咖啡和橡胶继续发挥主力作用。
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xuất khẩu càphê đạt khoảng 180.000 tấn, trị giá 981 triệu USD; cao su đạt 220.000 tấn, trị giá 416 triệu USD, tăng mạnh so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu bình quân của hai mặt hàng này duy trì ổn định, thị trường tiêu thụ chủ yếu tập trung tại châu Âu và châu Á.
咖啡出口约18万吨,出口额9.81亿美元;橡胶出口约22万吨,出口额4.16亿美元,均较去年同期大幅增长。两类产品出口均价保持稳定,主要消费市场集中在欧洲和亚洲。
Chè và gạo ghi nhận mức tăng khá cả về sản lượng và kim ngạch. Xuất khẩu chè đạt khoảng 14.000 tấn, trị giá 23 triệu USD; gạo đạt khoảng 600.000 tấn, trị giá 370 triệu USD. Giá chè xuất khẩu dù giảm nhẹ, kim ngạch song vẫn tăng nhờ sản lượng cải thiện; giá gạo xuất khẩu tăng khoảng 4%, trung bình đạt 616,6 USD/tấn.
茶叶和大米在出口量和出口额方面均实现较好增长。茶叶出口约1.4万吨,出口额2300万美元;大米出口约60万吨,出口额3.7亿美元。尽管茶叶出口价格小幅下降,但得益于产量提升,出口额仍实现增长;大米出口价格上涨约4%,平均达到616.6美元/吨。
Giá trị xuất khẩu hàng rau quả tháng 1/2026 ước đạt 750 triệu USD, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất. Hai thị trường xuất khẩu lớn tiếp theo là Hoa Kỳ và Hàn Quốc.
果蔬继续成为突出亮点,2026年1月出口额预计约7.5亿美元,同比翻一番。中国仍是最大市场,同时对美国出口也保持良好增长势头。
Nhóm hạt điều và hạt tiêu cũng duy trì đà tăng trưởng cao. Xuất khẩu hạt điều đạt khoảng 65.000 tấn, trị giá 434 triệu USD; hạt tiêu đạt khoảng 20.000 tấn, trị giá 133 triệu USD. Cả hai nhóm mặt hàng này đều có xu hướng tăng trên 50% so với cùng kỳ năm trước, dù giá xuất khẩu bình quân giảm nhẹ.
腰果和胡椒出口保持高增长。腰果出口约6.5万吨,出口额4.34亿美元;胡椒出口约2万吨,出口额1.33亿美元,同比均增长50%以上,尽管出口均价略有下降。
Trong các tháng tới, đại diện Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết cơ quan này xác định phát triển thị trường và thúc đẩy tiêu thụ nông sản là giải pháp xuyên suốt. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu các đơn vị chuyên ngành sẽ gắn chặt sản xuất với thị trường, tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
农业与环境部表示,拓展市场、促进农产品消费是行业一以贯之的重点举措。各专业单位将继续紧密对接生产与市场,加大贸易促进和产品推广力度,支持企业和合作社拓展国内外市场。
Đồng thời, ngành sẽ tiếp tục thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, hướng tới nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thực phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc. Quá trình tái cơ cấu không chỉ bao trùm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp, mà còn xuyên suốt toàn bộ chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến, lưu thông đến tiêu dùng, qua đó linh hoạt đáp ứng các yêu cầu khác nhau của từng thị trường xuất khẩu./.
与此同时,行业将持续推进农业结构调整,朝着提升附加值、实现可持续发展方向迈进,并与食品安全和可追溯体系建设相结合。结构调整不仅覆盖种植、畜牧、水产和林业,还贯穿从生产到加工、流通、消费的全价值链,灵活适应各出口市场的不同要求。(完)

