Doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán trong trường hợp nào theo luật mới?
根据新规定,企业在什么情况下被视为丧失支付能力?

Tác giả: Kim Anh
作者:金英
Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
由阮德雄律师提供咨询

Doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán trong trường hợp nào theo luật mới?

根据新规定,企业在什么情况下被视为丧失支付能力?

Khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025 giải thích: Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

2025年《复苏与破产法》第5条第2款规定:丧失支付能力的企业、合作社,是指自债务到期日起满六个月后仍未履行债务偿付义务的企业、合作社。

Còn doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 thán (theo khoản 1 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025)

根据2025年《复苏与破产法》第5条第1款,有丧失支付能力风险的企业、合作社,是指无法偿付将在六个月内到期的债务,或者债务已到期但尚未超过六个月的企业、合作社。

99999999999999 1684067951656231599819

Ai có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

当企业丧失支付能力时,谁有权申请启动破产程序?

Người có quyền yêu cầu phá sản

具有破产申请权的主体

Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản bao gồm:

依据《复苏与破产法》第三十八条第一款的规定,企业、合作社丧失支付能力时,有权提出破产程序适用申请的主体包括:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;

无担保债权人、有部分担保的债权人;

– Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

劳动者、工会,在企业、合作社自履行工资支付义务之日或对劳动者的其他到期债务偿付义务之日起满六个月仍未履行偿付义务时,有权提交适用破产程序的申请;

– Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;

持有20%以上普通股的股东或股东团体,或者在公司章程规定的情况下,持有低于该比例的股东或股东团体;

– Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;

持有两名成员以上有限责任公司章程资本总额65%以上的成员或成员团体,或者在公司章程规定的情况下,持有低于该比例的成员或成员团体;

– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.

合作社成员,或合作社联合社成员合作社的法定代表人。

Người có nghĩa vụ yêu cầu phá sản

具有义务申请破产的主体

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản, những người sau đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi:

根据2025年《复苏与破产法》第38条第2款,当企业、合作社丧失支付能力时,下列主体有义务提交适用破产程序的申请,但已提交适用复苏程序申请的情况除外:

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

企业、合作社的法定代表人;

– Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;

股份有限公司的董事会、两名成员以上有限责任公司(即多人有限责任公司)的成员委员会、合伙公司的成员委员会;

– Đại hội thành viên của hợp tác xã;

合作社的成员大会;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

私人企业主;一人有限责任公司的所有者。

Trường hợp người không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.

如果上述主体未提交适用破产程序的申请,且因其未提交申请的行为致使企业、合作社丧失支付能力并由此造成损害的,则应当承担赔偿责任。

Các trường hợp cơ quan thuế, bảo hiểm yêu cầu thủ tục phá sản

税务机关、社会保险机构要求启动破产程序的情形

Theo quy định tại Điều 3, 4 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản:

根据2025年《复苏与破产法》第38条第3款、第4款的规定:

Cơ quan quản lý thuế phải nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Quản lý thuế.

税务机关必须按照《税务管理法》的规定,针对企业、合作社提交适用破产程序的申请。

Chính phủ quy định điều kiện nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

政府规定了提交适用破产程序的申请条件。

Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi cơ quan bảo hiểm xã hội đã thông báo đôn đốc đối với khoản chậm, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nhưng không có phản hồi trong 03 năm liên tiếp gần nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

社会保险机构有权在企业、合作社出现下列情况时,向该企业、合作社提出破产程序申请:社会保险机构已就强制性社会保险、失业保险、医疗保险的拖欠或逃避缴费行为发出催缴通知,但该企业、合作社在最近连续三年内未作回应,且上述情形符合社会保险、失业保险、医疗保险相关法律法规的规定。

Nguồn Luatvietnam

据越南法律网站报道

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *