Nhìn lại 5 chính sách pháp luật quan trọng với doanh nghiệp có hiệu lực từ quý I/2026
回顾2026年第一季度生效的五项重要涉企法律政策

Tác giả: Nguyễn Hương

作者:阮香

Tham vấn bởi: Luật sư Hoàng Tuấn Vũ

由黄俊宇律师提供咨询

Quý I/2026 có hàng loạt chính sách mới có hiệu lực tác động lớn đến doanh nghiệp. Cùng nhìn lại 05 chính sách pháp luật quan trọng với doanh nghiệp có hiệu lực từ quý I/2026 tại bài viết dưới đây.

2026年第一季度,一系列对企业影响深远的新政陆续生效。本文将带您回顾该季度正式实施的五项重要涉企法律政策。

1. Loạt mức phạt mới về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026

1. 自2026116日起施行的系列税务、发票新处罚标准

Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. 

据此,政府颁布了第310/2025/NĐ-CP号议定,对税务和发票领域行政违法行为的处罚规定进行修订补充。

Đáng chú ý, tại Nghị định này, Chính phủ quy định mức xử phạt hành vi chậm xuất hóa đơn mới tại khoản 14 Điều 1 như sau:

值得注意的是,在该议定中,政府于第1条第14款规定了新的延期开具发票行为的处罚标准,具体如下:

Lập hóa đơn không đúng thời điểm với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa áp dụng mức phạt mới như sau:

对于用于促销、广告或作为样品;用于赠送、赠与、交换、代发员工工资及内部消费(为继续生产而内部流转的货物除外);以及以借贷或退货形式出库的货物和服务,若未在规定时间内开具发票,将适用以下新的处罚标准:

– Cảnh cáo nếu vi phạm với 01 số hóa đơn.

警告:若违反涉及01张发票。

– Phạt 500.000 – 1,5 triệu đồng: Nếu vi phạm từ 02 số hóa đơn – dưới 10 số hóa đơn.

罚款50万至150万越南盾:若违反涉及02张至10张以下发票。

– Phạt 02 – 05 triệu đồng: Nếu vi phạm từ 10 số hóa đơn – dưới 50 số hóa đơn.

罚款200万至500万越南盾:若违反涉及10张至50张以下发票。

– Phạt từ 05 – 15 triệu đồng: Vi phạm từ 50 – dưới 100 số hóa đơn.

罚款500万至1500万越南盾:若违反涉及50张至100张以下发票。

– Phạt từ 15 – 30 triệu đồng: Vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.

罚款1500万至3000万越南盾:若违反涉及100张及以上发票。

Riêng với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, mức phạt mới tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

对于销售货物、提供服务时未在规定时间开具发票的行为,第310/2025/NĐ-CP号议定规定的新处罚标准如下:

– Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng nếu vi phạm 01 số hóa đơn.

罚款50万至100万越南盾:若违反涉及01张发票。

– Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng nếu vi phạm từ 02 – dưới 10 số hóa đơn.

罚款200万至500万越南盾:若违反涉及02张至10张以下发票。

– Phạt tiền từ 05 – 15 triệu đồng nếu vi phạm từ 10 – dưới 20 số hóa đơn.

罚款500万至1500万越南盾:若违反涉及10张至20张以下发票。

– Phạt tiền từ 15 – 30 triệu đồng nếu vi phạm từ 20 – dưới 50 số hóa đơn.

罚款1500万至3000万越南盾:若违反涉及20张至50张以下发票。

– Phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng nếu vi phạm từ 50 – dưới 100 số hóa đơn.

罚款3000万至5000万越南盾:若违反涉及50张至100张以下发票。

– Phạt tiền từ 50 – 70 triệu đồng nếu vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.

罚款5000万至7000万越南盾:若违反涉及100张及以上发票。

Song song với đó, tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung mức xử phạt với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

与此同时,第310/2025/NĐ-CP号议定第1条第14b项 对销售货物、提供服务时不开发票的行为的处罚标准进行了修订补充,具体如下:

– Phạt tiền đến 30 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) từ 50 – dưới 100 số hóa đơn.最高可处以3000万越南盾的罚款,适用于以下情形:货物和服务用于促销、广告、样品,或用于赠送、赠与、交换、代发员工工资及内部消费(为继续生产而内部流转的货物除外),未开具发票,且涉及发票数量在50张至100张以下。

– Phạt tiền đến 50 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) từ 100 số hóa đơn trở lên.最高处以5000万越南盾罚款:针对用于促销、广告、样品;用于赠送、赠与、交换、代发员工工资及内部消费的货物和服务(为继续生产而内部流转的货物除外),不开发票且涉及 100张及以上 发票的情形。

2. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026

2. 202611日起正式上调地区最低工资标准

Nội dung này được nêu tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.该内容载于第293/2025/NĐ-CP号议定(关于订立劳动合同的劳动者的最低工资标准)。

Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng như sau:

据此,自202611日起,按劳动合同工作的劳动者最低工资标准调整如下:

Vùng

地区

旧标准(越南盾/月)

Tiêu chuẩn cũ (đồng/tháng)

新标准(越南盾/月)

Tiêu chuẩn mới (đồng/tháng)

增幅

Tăng

Vùng I

一区

4,960,000 5,310,000 +350,000
Vùng II

二区

4,410,000 4,730,000 +320,000
Vùng III

三区

3,860,000 4,140,000 +280,000
Vùng IV

四区

3,450,000 3,700,000 +250,000

 

Mức lương tối thiểu giờ vùng đưc điu chnh như sau: 

小时最低工资标准调整如下:

Vùng

地区

旧标准(越南盾/小时)

Tiêu chuẩn cũ (đồng/gi)

新标准(越南盾/小时)

Tiêu chuẩn mới (đồng/gi)

Vùng I

一区

23,800 25,500
Vùng II

二区

21,200 22,700
Vùng III

三区

18,600 20,000
Vùng IV

四区

16,600 17,800

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chính thức tăng lương tối thiểu vùng thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 – 350.000 đồng.

因此,自202611日起,地区最低工资标准正式上调 7.2%,相应增加 250,000 350,000 越南盾。

Doanh nghiệp có trách nhiệm trả lương theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

企业有责任按照劳动合同约定的标准支付工资,但不得低于政府规定的地区最低工资标准。

Nếu trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể:

若支付的工资低于地区最低工资标准,用人单位将根据第12/2022/NĐ-CP号议定第17条第3款受到处罚,具体如下:

Nếu vi phạm với từ 01 – 10 người lao động thì doanh nghiệp bị phạt từ 40 – 60 triệu đồng; nếu vi phạm từ 11 – 50 người lao động thì doanh nghiệp bị phạt từ 60 – 100 triệu đồng, nếu vi phạm từ 51 người lao động trở lên thì doanh nghiệp bị phạt từ 100 – 140 triệu đồng.

违法涉及110名劳动者:罚款 4000万至6000万越南盾;违法涉及1150名劳动者:罚款6000万至1亿越南盾;违法涉及51名劳动者以上:罚款1亿至1.4亿越南盾。

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là buộc trả đủ tiền lương đã trả thiếu cho người lao động;

除罚款外,企业还必须按第12/2022/NĐ-CP号议定第17条第4款的规定,足额补发所欠劳动者的工资;

Đồng thời, buộc trả thêm khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.

同时,必须加付所欠金额的利息,利率按处罚时各国有商业银行的最高活期存款利率计算。

3. Nhiều chính sách về việc làm với doanh nghiệp tại Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026

3. 2025年《就业法》中多项涉企就业政策自202611日起正式生效

Theo đó, hàng loạt quy định tại Luật Việc làm 2025 tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, có thể kể đến:

据此,2025年《就业法》中的一系列规定对企业产生直接影响,其中包括:

– Doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo lao động nếu gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, địch họa… nêu tại khoản 1 Điều 42 Luật Việc làm 2025.

企业因自然灾害、疫情、火灾、敌祸等困难时,可获得劳动者培训支持(2025年《就业法》第42条第1款)。

Tuy nhiên, để được hỗ trợ thì các trường hợp trên ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng như phải có phương án đào tạo phù hợp.

但为获得支持,上述情形必须已经影响或可能影响到多名参加失业保险劳动者的就业。同时,企业必须满足失业保险缴费时间条件,并制定合适的培训方案。

– Doanh nghiệp được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khuyết tật.

企业可为残疾劳动者减免失业保险费。

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, doanh nghiệp được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.

具体而言,根据2025年《就业法》第33条第1款,企业在新招聘并录用残疾劳动者时,可在不超过12个月的期限内,为该残疾劳动者减免失业保险费。

– Bổ sung chế độ của bảo hiểm thất nghiệp với doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Nếu khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa họa… Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác…

补充失业保险制度,支持企业培训、培养、提升劳动者职业技能以维持就业。当发生经济危机、衰退、自然灾害、火灾等情形时,政府将规定降低失业保险费率、提供资金支持或其他形式的援助……

4. Giảm nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư 2025 từ 01/3/2026

4. 自2026年3月1日起,2025年《投资法》削减多项有条件投资经营行业

Tại phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025 đã cắt giảm, sửa đổi nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như: Kinh doanh làm thủ tục về thuế; dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động; kinh doanh dịch vụ giám định thương mại…

2025年《投资法》附录四中,削减、修订了多项有条件投资经营行业,例如:税务手续服务;海关手续服务、保险辅助服务;劳务外包服务;商业鉴定服务等。

Ngoài ra, cũng tại Luật Đầu tư 2025, hàng loạt các quy định khác liên quan đến doanh nghiệp cũng có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 như:

此外,同样自202631日起生效的2025年《投资法》中,其他一系列涉企规定还包括:

– Nhà đầu tư nước ngoài không phải có dự án trước khi thành lập doanh nghiệp. Đồng thời, khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không cần có dự án đầu tư trước, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.

外国投资者无需在成立企业前持有投资项目。同时,2025年《投资法》第19条第2款允许外国投资者在无需事先拥有投资项目的情况下成立企业,但须满足市场准入条件。

– Quy định cụ thể 20 loại dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 như: Dự án sử dụng đất, tài nguyên lớn hoặc nhạy cảm; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt, nhạy cảm như điện hạt nhân, casino…; Dự án liên quan di sản, đô thị đặc thù; Dự án hạ tầng, bất động sản quy mô lớn…

具体规定了20类必须执行投资主张批准程序的项目(2025年《投资法》第24条),例如:使用大量或敏感土地、资源的项目;属于特殊、敏感领域的项目,如核电、赌场等;涉及遗产、特殊都市的项目;大型基础设施、房地产项目等。

– Bỏ 02 trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư là thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và thay đổi công nghệ đã được thẩm định;

取消02类需调整投资项目的情形:总投资额变更20%及以上;已通过评审的技术变更。

– Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án trong quá trình triển khai…

允许投资者在项目实施过程中调整项目的运营期限(延长或缩短)。

5. Doanh nghiệp không bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế

5. 因纳税周期变更导致迟交税务申报文件的企业,免受行政处罚

Một trong những chính sách pháp luật quan trọng với doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 14/02/2026 là Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.

2026214日起生效的一项重要涉企法律政策是第373/2025/NĐ-CP号议定,该议定对第126/2020/NĐ-CP号议定(规定2019年《税收管理法》若干条款)的若干条款进行了修订补充。

Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng sau đó không đủ điều kiện khai theo quý và phải chuyển sang khai theo tháng, thì:

据此,根据第373/2025/NĐ-CP号议定第1条第3款,纳税人此前已按季度进行税务申报,但之后不再满足按季度申报的条件而须转为按月申报的,则:

– Người nộp thuế phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng đối với các kỳ đã khai theo quý trước đó và thực hiện nghĩa vụ tiền chậm nộp theo quy định;

纳税人必须对之前已按季度申报的各周期,重新提交按月申报的税务申报文件,并按规定履行滞纳金义务;

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các hồ sơ phải nộp lại do việc thay đổi kỳ khai thuế;

对于因纳税周期变更而须重新提交的文件,不处以迟交税务申报文件的行政违法行为罚款;

– Các hồ sơ khai thuế theo tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp trước đó.

重新提交的按月税务申报文件,被确定为替代之前已提交的按季度税务申报文件的文件。

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai theo quý và trường hợp cơ quan thuế phát hiện, yêu cầu điều chỉnh.

该规定既适用于纳税人自行发现不满足按季度申报条件的情形,也适用于税务机关发现并要求调整的情形。

Với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (sau đây gọi là APA) chỉ sử dụng mẫu 01/APA-ĐN, thay thế cho các biểu mẫu quy định trước đây theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 373/2025/NĐ-CP kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như trước đây.

对于有关联交易的企业,关于确定计税价格方法的事先定价协议机制,仅使用01/APA-ĐN号表格,取代此前根据第373/2025/NĐ-CP号议定第7条第1款规定、需随附企业所得税决算文件提交的各类表格。

Đồng thời, trường hợp trong quá trình thực hiện APA nếu có phát sinh các sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu đến việc tiếp tục thực hiện APA hoặc ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và kê khai thuế của người nộp thuế, người nộp thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế, không còn quy định về báo cáo đột xuất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có sự kiện gây ảnh hưởng như trước đây.

同时,在实施APA过程中,若发生对继续执行APA或对纳税人生产经营结果及税务申报产生重大影响的事件,纳税人有责任向税务机关报告,而不再像以前那样规定必须在事件发生之日起30天内提交突发报告。

Trên đây là tổng hợp 05 chính sách quan trọng với doanh nghiệp từ quý I/2026.

以上就是对2026年第一季度05项重要涉企政策的汇总。

LuatVietNam 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *