Từ hôm nay (15/6/2026), nhiều chính sách mới chính thức có hiệu lực, nổi bật như đổi điện thoại không xác thực lại thuê bao có thể bị chấm dứt dịch vụ; cấp xã được giao thêm nhiệm vụ về hòa giải lao động, đình công…
从今天(2026年6月15日)起,多项新政策正式生效,亮点包括:更换手机未重新实名认证的用户可能被终止服务;乡级人民委员会被赋予调解劳动争议、罢工等更多职责。
1. Đổi điện thoại không xác thực lại thuê bao có thể bị chấm dứt dịch vụ
1.更换手机未重新实名认证,可能被终止服务
Từ ngày 15/6/2026, người sử dụng thuê bao di động khi thay đổi thiết bị sử dụng (đổi điện thoại) có thể bị tạm dừng, thậm chí bị chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện xác thực lại thuê bao theo yêu cầu của doanh nghiệp viễn thông. Nội dung này được quy định tại Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
自2026年6月15日起,移动用户更换使用设备(更换手机)时,若未按电信企业的要求进行重新实名认证,可能被暂停甚至终止提供电信服务。该内容规定于越南科学技术部第08/2026/TT-BKHCN号通知第8条及第9条第2款。
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, trong thời hạn tối đa 02 giờ kể từ khi phát hiện thuê bao sử dụng thiết bị khác với thiết bị đã sử dụng trước đó, doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện rà soát và tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi đối với thuê bao. Việc tạm dừng chiều đi đồng nghĩa người dùng không thể thực hiện cuộc gọi hoặc gửi tin nhắn SMS, đồng thời sẽ nhận được thông báo yêu cầu xác thực lại thông tin thuê bao.
具体来说,根据第08/2026/TT-BKHCN号通知第8条第1款,自发现用户使用的设备与之前使用的设备不同的那一刻起,电信企业须在最多2小时内对该用户进行核查,并暂停提供单向呼出的电信服务。暂停呼出服务意味着用户无法拨打电话或发送短信,同时将收到要求重新实名认证的通知。
Việc xác thực được thực hiện bằng hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của người sử dụng thuê bao. Dữ liệu này sẽ được đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc dữ liệu sinh trắc học đã được doanh nghiệp viễn thông lưu giữ hợp pháp.
实名认证通过实时拍摄用户面部照片进行。这些数据将与国家人口数据库、身份证数据库、国家出入境数据库或电信企业合法存储的生物识别数据进行比对。
Đối với thuê bao di động H2H, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định người sử dụng phải hoàn thành việc xác thực lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bị tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi.
对于人与人通信(H2H)的移动用户,该通知第8条第2款规定,用户须在暂停呼出服务之日起30天内完成重新实名认证。
Nếu hết thời hạn 30 ngày mà chưa thực hiện xác thực lại, doanh nghiệp viễn thông sẽ tiếp tục tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều, đồng thời gửi thông báo về việc thanh lý hợp đồng và chấm dứt cung cấp dịch vụ. Trường hợp sau 05 ngày kể từ thời điểm bị tạm dừng dịch vụ hai chiều mà người sử dụng vẫn không hoàn thành việc xác thực lại, doanh nghiệp viễn thông được quyền chấm dứt cung cấp dịch vụ theo quy định.
若满30天仍未完成重新实名认证,电信企业将继续暂停提供双向电信服务,同时发送合同清算及终止服务的通知。如果在被暂停双向服务之日起5天后用户仍未完成重新实名认证,电信企业有权按规定终止提供服务。
2. Cấp xã được giao thêm nhiệm vụ về hòa giải lao động và đình công
2. 乡级单位被赋予调解劳动争议和罢工的更多职责
Khoản 4 Điều 2 Thông tư 06/2026/TT-BNV đã điểm e và điểm g được bổ sung vào khoản 19 Điều 4 Thông tư 10/2025/TT-BNV.
第06/2026/TT-BNV号通知第2条第4款已在第10/2025/TT-BNV号通知第4条第19款中补充了(e)点和(g)点。
Theo đó, cơ quan tham mưu về nội vụ cấp xã được giao tổ chức thực hiện các quy định về hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
据此,乡级内务参谋机构被授权依法组织开展劳动调解员相关规定的实施工作。
Bên cạnh đó, cơ quan này còn có trách nhiệm tham mưu UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện các quy định liên quan đến đình công theo quy định của pháp luật.
此外,该机构还负责向乡级人民委员会、乡级人民委员会主席提供参谋,以依法执行与罢工有关的规定。
Đây là các nhiệm vụ mới hoàn toàn so với Thông tư 10/2025/TT-BNV, góp phần hoàn thiện chức năng quản lý nhà nước của cấp xã trong lĩnh vực lao động.
与第10/2025/TT-BNV号通知相比,这些是完全新增的任务,有助于完善乡级在劳动领域的国家管理职能。
Ngoài ra, Thông tư 06/2026/TT-BNV còn bổ sung khoản 32 Điều 4, quy định trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì công chức chuyên môn được bố trí tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước đối với lĩnh vực nội vụ sẽ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo hướng dẫn của Thông tư.
此外,第06/2026/TT-BNV号通知还补充了第4条第32款,规定对于不设立专业科室的乡级行政单位,负责参谋、协助乡级人民委员会管理内务领域的专业公务员将按照本通知的指导履行相关任务和权限。
3. Người được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” nhận thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở
3. 获颁“为监察事业”纪念章者将获得相当于0.3倍基薪的奖金
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-TTCP, cá nhân được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
根据第01/2026/TT-TTCP号通知第11条第1款,获颁“为监察事业”纪念章的个人将获得奖状、奖章框、纪念章、纪念章盒以及附带的奖金,奖金金额等于0.3倍基薪。
Trước ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng, do đó tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương được xác định là: 0,3 x 2.340.000 đồng = 702.000 đồng.
在2026年7月1日之前,基薪为234万越南盾/月,因此纪念章附带的奖金确定为:0.3 × 2,340,000越南盾 = 702,000越南盾。
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được nâng lên 2,53 triệu đồng/tháng, nên mức tiền thưởng tương ứng là: 0,3 x 2.530.000 đồng = 759.000 đồng.
自2026年7月1日起,基薪提高至253万越南盾/月,相应奖金为:0.3 × 2,530,000越南盾 = 759,000越南盾。
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, người được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” sẽ được nhận 759.000 đồng tiền thưởng, tăng 57.000 đồng so với trước đây.
因此,自2026年7月1日起,获颁“为监察事业”纪念章者将获得759,000越南盾奖金,比之前增加57,000越南盾。
Ngoài quyền được nhận Kỷ niệm chương và tiền thưởng, Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-TTCP còn quy định tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị. Đồng thời, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
除了获得纪念章和奖金的权利外,第01/2026/TT-TTCP号通知第11条还规定,提议申报纪念章的组织和个人必须对所提交申报材料的准确性、真实性负责。同时,组织和个人有权依照申诉、控告相关法律规定,就与提议申报纪念章有关的事项进行申诉和控告。
4. Bổ sung nguyên tắc xác định giá trị tài sản để xử phạt vi phạm trong lĩnh vực quản lý tài sản công
4. 补充确定财产价值以处罚公共财产管理领域违法行为的原则
Điều 1 Thông tư 45/2026/TT-BTC đã bổ sung Điều 3a vào Thông tư 29/2020/TT-BTC, quy định nguyên tắc xác định giá trị tài sản làm căn cứ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công.
第45/2026/TT-BTC号通知第1条已对第29/2020/TT-BTC号通知补充了第3a条,规定了作为公共财产管理领域行政处罚依据的财产价值确定原则。
Theo đó, giá trị tài sản được xác định theo giá trị còn lại trên sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại bằng 0 thì giá trị tài sản được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản. Đối với tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, việc xác định giá trị căn cứ vào nguồn gốc tài sản, hồ sơ, chứng từ liên quan và quy định về hao mòn, khấu hao tài sản.
据此,财产价值按照账簿上的剩余价值确定。若剩余价值为零,则财产价值按财产原值的20% 计算。对于尚未被跟踪、入账的财产,其价值依据财产来源、相关文件凭证以及财产损耗、折旧规定来确定。
Trường hợp không thể xác định giá trị tài sản theo các căn cứ nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt được quyết định thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị tài sản. Hội đồng thực hiện khảo sát giá thị trường, tham khảo giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp hoặc các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định giá trị tài sản.
若无法根据上述依据确定财产价值,有处罚权限的人可决定成立估价委员会来确定财产价值。委员会通过调查市场价格、参考国家主管部门规定的价格、评估企业提供的价格或其它合法信息来源来确定财产价值。
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định nguyên tắc hoạt động, trình tự họp và lập biên bản của Hội đồng định giá, làm cơ sở để xác định chính xác giá trị tài sản trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính.
此外,该通知还规定了估价委员会的运作原则、会议程序及会议记录制作要求,为行政处罚过程中准确确定财产价值提供依据 。

