Đã có Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án từ 01/7/2026
越南颁布第193/2026/NĐ-CP号法令,自2026年7月1日起施行项目投资资金结算新规 

Tác giả: Ngọc Thúy

作者 :玉翠

Ngày 01/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

2026年6月1日,越南政府颁布了第193/2026/NĐ-CP号法令,对项目投资资金结算作出规定,该法令自2026年7月1日起正式生效。 

Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về phạm vi áp dụng, đối tượng, quy trình lập, thẩm tra, phê duyệt và quản lý quyết toán vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác, các dự án ODA, vốn vay ưu đãi và các hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, ngày công lao động.

第193/2026/NĐ-CP号法令详细规定了适用范围、对象、编制流程、审查、批准以及对使用公共投资资金、国家预算经常性支出、其他国家预算资金、ODA项目、优惠贷款以及实物、劳动工日等支持形式的各类项目的投资资金结算管理。 

Nghị định 193/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch đã hoàn thành hoặc dừng, tạm ngừng, hủy bỏ theo văn bản cho phép dừng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Nghị định cũng áp dụng thống nhất cho dự án sử dụng vốn hỗ trợ, ODA, vốn vay ưu đãi, trừ khi có quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

该法令对已完成或根据投资决定权属机关的批准文件予以中止、暂停、取消的投资项目、投资准备任务、项目准备任务、规划任务的资金结算进行了调整。该法令统一适用于使用援助资金、ODA资金、优惠贷款的项目,除非政府或政府总理另有专门规定。 

Nghị định 193/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư dự án sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện.

第193/2026/NĐ-CP号法令适用于与项目完成后或中止执行后的投资资金结算有关的机关、组织及个人。 

Điều 4 Nghị định quy định vốn đầu tư được quyết toán bao gồm toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư, nằm trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh theo quy định pháp luật.

该法令第4条规定,可结算的投资资金包括在投资过程中已实施的、在法律规定的批准或调整的总投资额度内的全部合法费用。 

Việc quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập phải lập báo cáo riêng và thẩm tra, phê duyệt quyết toán như dự án đầu tư độc lập, trừ trường hợp đã được thẩm tra và phê duyệt trước đó hoặc được yêu cầu thẩm tra lại. Các dự án chuẩn bị đầu tư được quyết toán theo quyết định của người có thẩm quyền, còn các khoản bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện báo cáo quyết toán theo phương án đã phê duyệt.

对于独立的分项目、子项目、工程、工程项下的独立部分,须单独编制结算报告,并如同独立投资项目一样进行审查和批准,除非此前已经过审查和批准,或者被要求重新审查。投资准备项目根据有权批准机关的决定进行结算;补偿、支持、安置等费用则按已批准的方案编制结算报告。 

Quy trình lập hồ sơ quyết toán được nêu tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, bao gồm chi tiết vốn thực hiện, tổng chi phí đề nghị quyết toán, chi phí thiệt hại, chi phí không tính vào giá trị tài sản và giá trị tài sản hình thành. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ cho người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán và cơ quan chủ trì thẩm tra, gồm các hợp đồng, biên bản nghiệm thu, quyết toán A-B, báo cáo kiểm toán độc lập và các văn bản pháp lý của dự án.

第193/2026/NĐ-CP号法令第6条和第7条规定了结算文件的编制流程,内容包括:已实施资金的详细情况、申请结算的总费用、损失费用、不计入资产价值的费用以及形成的资产价值。投资方须将结算文件提交给有权批准结算的机关及负责审查的主管机构,文件包括:合同、验收记录、A-B结算表(甲乙双方结算表)、独立审计报告以及项目的各项法律文件。 

Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan chủ trì thẩm tra được quy định tại Điều 8:

审批权限及主管审查机构(第8条规定)

– Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A do Thủ tướng quyết định đầu tư;

国家重点项目和A类项目,由总理决定投资

– Dự án khác do người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

其他项目,由有权决定投资的机关/人批准

Cơ quan chủ trì thẩm tra gồm Sở Tài chính cấp tỉnh, phòng chuyên môn hoặc công chức chuyên môn cấp xã, hoặc đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý đối với các dự án khác. Trường hợp cần thiết, Tổ thẩm tra được thành lập để thực hiện thẩm tra…

主管审查机构包括:省级财政厅、县级专业科室或乡级专业公职人员,或所属管理权限内具有相应职能的单位。对于其他项目,必要时可成立审查小组进行审查

luatvietnam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *