Cục Thống kê (Bộ Tài chính) cho biết, 5 tháng đầu năm 2026, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao nhất trong 4 gần đây.
越南财政部统计局表示,2026年前5个月,全国工业生产指数(IIP)同比增长9.1%,创下近4年来的最高增速。值得关注的是,在2026年前5个月中,全国各省市工业生产指数均实现增长。

Công ty TNHH Toyota Boshoku Hà Nội, tại tỉnh Phú Thọ. Ảnh: TTXVN
坐落于富寿省的河内丰田纺织有限责任公司(Toyota Boshoku Hanoi Co., Ltd.)。图自越通社
Số liệu vừa được Cục Thống kê (Bộ Tài chính), IIP tháng 5/2026 ước tính tăng 3,3% so với tháng trước và tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9% so với cùng kỳ năm trước; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 8,7%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 8,5%; ngành khai khoáng tăng 6%.
据统计局公布的数据显示,2026年5月份的IIP估计环比增长3.3%,同比增长8.8%。其中,加工制造业同比增长9%;供水、垃圾和污水处理及管理活动增长8.7%;电力生产和供应业增长8.5%;采矿业增长6%。
Tính chung, 5 tháng đầu năm 2026, IIP tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2025 tăng 8,8%), là mức tăng cao nhất của 5 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước trong bốn năm gần đây. Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9,5% (cùng kỳ năm 2025 tăng 10,9%), đóng góp 7,4 điểm phần trăm trong mức tăng chung; ngành khai khoáng tăng 5,5% (cùng kỳ năm 2025 giảm 4,1%), đóng góp 0,9 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 7,6% (cùng kỳ năm 2025 tăng 4,2%), đóng góp 0,7 điểm phần trăm.
综合来看,2026年前5个月,全国工业生产指数同比增长9.1%(2025年同期增长8.8%),创下近四年来前5个月的最高增速。其中,加工制造业增长9.5%(2025年同期增长10.9%),对总体增长贡献了7.4个百分点;采矿业增长5.5%(2025年同期下降4.1%),贡献了0.9个百分点;电力生产和供应业增长7.6%(2025年同期增长4.2%),贡献了0.7个百分点。
Báo cáo của Cục Thống kê cũng ghi nhận, IIP 5 tháng đầu năm 2026 của một số ngành sản xuất trọng điểm tăng so với cùng kỳ năm trước, gồm: kim loại tăng 20,2%; xe có động cơ tăng 18,0%; hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 16,9%; sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 16,2%; đồ uống tăng 15,1%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 11,6%; chế biến thực phẩm tăng 11,2%; sản phẩm từ cao su và plastic tăng 10,9%; giấy và sản phẩm từ giấy tăng 10,7%…
统计局的报告还指出,2026年前5个月,部分重点生产行业的IIP均比去年同期有所增长,其中:金属制品业增长20.2%;汽车制造业增长18.0%;化学原料和化学制品制造业增长16.9%;其他非金属矿物制品业增长16.2%;酒精、饮料制造业增长15.1%;家具制造业增长11.6%;食品加工业增长11.2%;橡胶和塑料制品业增长10.9%;纸及纸制品业增长10.7%等。
Tuy nhiên, ở chiều ngược lại vẫn có một số ngành có chỉ số sản xuất giảm là khai thác than cứng và than non giảm 4,6%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 1%.
然而,仍有部分行业的生产指数出现下滑,其中硬煤和褐煤开采业下降4.6%;其他运输工具制造业下降1%。
Về tình hình lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp, Cục Thống kê cho biết tại thời điểm 01/05/2026 tăng 1,1% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 3,4% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0,1% so với tháng trước và tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 0,6% và tăng 2,6%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1,5% và tăng 3,4%.
关于工业企业在岗职工人数情况,统计局表示,截至2026年5月1日,环比增长1.1%,同比增长3.4%。其中,国有企业职工人数环比增长0.1%,同比增长1.7%;非国有企业环比增长0.6%和同比增长2.6%;外商投资企业环比增长1.5%和同比增长3.4%。
Nhìn chung, bức tranh tăng trưởng công nghiệp lan tỏa ở hầu hết địa phương, song có sự phân hóa giữa ngành và vùng đặt ra yêu cầu tiếp tục tái cơ cấu, nâng cao năng suất, thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến chế tạo và bảo đảm tăng trưởng bền vững nền kinh tế…
总体来看,工业增长的势头已辐射至绝大多数省市,但行业间和地区间仍存在分化,这也对继续推进结构重组、提高劳动生产率、促进加工制造业发展以及确保经济可持续增长提出了进一步要求。(完)

