Ngành sản xuất ở Việt Nam ghi nhận tín hiệu cải thiện trong tháng 5/2026 khi số lượng đơn đặt hàng mới tăng trở lại, qua đó hỗ trợ sản lượng và hoạt động kinh doanh toàn ngành tiếp tục mở rộng.
2026年5月,越南制造业出现改善信号,新订单数量恢复增长,从而支持全行业产量和经营活动继续扩张。
PMI sản xuất ở Việt Nam lên mức cao nhất trong 3 tháng.Ảnh:TTXVN 越南制造业采购经理指数升至三个月来最高。图自越通社
Ngành sản xuất ở Việt Nam ghi nhận tín hiệu cải thiện trong tháng 5/2026 khi số lượng đơn đặt hàng mới tăng trở lại, qua đó hỗ trợ sản lượng và hoạt động kinh doanh toàn ngành tiếp tục mở rộng.
越通社河内——2026年5月,越南制造业出现改善信号,新订单数量恢复增长,从而支持全行业产量和经营活动继续扩张。
Theo khảo sát của S&P Global, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) ngành sản xuất ở Việt Nam đạt 52,8 điểm trong tháng 5, tăng từ mức 50,5 điểm của tháng trước và là mức cao nhất kể từ tháng 2/2026.
据标普全球调查(S&P Global),2026年5月,越南制造业采购经理指数(PMI)达52.8点,高于4月的50.5点,创下自2026年2月以来的最高水平。
S&P Global cho biết số lượng đơn đặt hàng mới đã tăng trở lại trong tháng 5 sau khi giảm nhẹ vào tháng 4. Mức tăng được đánh giá là đáng kể và mạnh nhất trong ba tháng gần đây. Một phần nguyên nhân được các doanh nghiệp tham gia khảo sát ghi nhận là khách hàng tăng dự trữ hàng tồn kho nhằm ứng phó với nguy cơ gián đoạn nguồn cung và giá cả leo thang liên quan đến cuộc chiến tại Trung Đông.
标普全球称,5月份新订单数量在4月份小幅下降后已恢复增长。此次增幅显著,是最近三个月来最强劲的。参与调查的企业反映,部分原因是客户为应对与中东冲突相关的供应中断风险和价格飙升而增加库存。
Đơn đặt hàng xuất khẩu mới cũng tăng trở lại sau hai tháng suy giảm. Tuy nhiên, tốc độ tăng chỉ ở mức nhẹ do nhu cầu từ thị trường quốc tế vẫn chịu tác động từ chi phí vận tải cao và những khó khăn trong hoạt động logistics.
新出口订单在连续两个月下滑后也恢复增长。但由于国际市场需求仍受到高运输成本和物流困难的影响,增速仅为温和。
Trong bối cảnh doanh nghiệp và khách hàng gia tăng tích trữ hàng hóa, hoạt động mua hàng của các nhà sản xuất cũng tăng lần đầu tiên sau ba tháng suy giảm. Tốc độ tăng được đánh giá là mạnh.
在企业和客户增加商品库存的背景下,制造商的采购活动在连续三个月下降后首次回升,其增速被评价为强劲。
Ở chiều ngược lại, áp lực chi phí tiếp tục gia tăng. Chi phí đầu vào tăng tháng thứ tư liên tiếp và ghi nhận tốc độ tăng nhanh nhất kể từ tháng 4/2011. Theo phản ánh từ các doanh nghiệp, giá nhiên liệu, dầu và chi phí vận tải là những yếu tố chính làm tăng chi phí sản xuất. Giá bán đầu ra tiếp tục được điều chỉnh tăng trong tháng 5. Mặc dù tốc độ tăng đã chậm lại so với tháng trước, mức tăng vẫn thuộc nhóm cao nhất trong khoảng 15 năm qua.
相反,成本压力持续加大。投入成本连续第四个月上涨,并录得自2011年4月以来最快的增速。据企业反映,燃料、石油价格和运输成本是推高生产成本的主要因素。5月份出厂价格继续上调。尽管增速比上月有所放缓,但增幅仍属于近15年来的最高水平之一。
Khảo sát cũng cho thấy thời gian giao hàng của nhà cung cấp tiếp tục kéo dài do chi phí nhiên liệu và vận tải tăng cao cùng những vướng mắc trong chuỗi logistics. Tuy nhiên, mức độ suy giảm hiệu suất giao hàng đã thấp hơn so với tháng 4. Việc giao hàng chậm tiếp tục làm giảm lượng hàng tồn kho đầu vào của doanh nghiệp, bất chấp hoạt động mua hàng tăng lên.
调查还显示,由于燃料和运输成本上升以及物流链遇到困难,供应商交货时间继续延长。然而,交货效率下降的程度已低于4月份。尽管采购活动增加,但交货延迟继续减少企业的投入库存。
Nhận định về kết quả khảo sát, ông Andrew Harker, Giám đốc Kinh tế tại S&P Global Market Intelligence cho rằng, chỉ số PMI ngành sản xuất Việt Nam tháng 5 mang lại tín hiệu tích cực khi đơn hàng mới phục hồi và kéo theo sản lượng tăng mạnh hơn. Đây cũng là thời điểm chỉ số PMI toàn phần đạt mức cao nhất kể từ thời điểm ngay trước khi nổ ra xung đột ở Trung Đông. Tuy nhiên, ông lưu ý rằng một phần tăng trưởng có thể đến từ hoạt động tích trữ hàng hóa nhằm ứng phó với các gián đoạn do xung đột gây ra, do đó cần thận trọng khi đánh giá tính bền vững của đà tăng hiện nay.
标普全球市场财智经济总监安德鲁·哈克(Andrew Harker)在评估调查结果时表示,5月份越南制造业采购经理指数呈现积极信号,新订单复苏并带动产量强劲增长。这也是PMI综合指数自中东冲突爆发前以来的最高水平。然而,他指出,部分增长可能来自为应对冲突造成的干扰而进行的囤货活动,因此在评估当前增长势头的可持续性时需要谨慎。
Theo vị chuyên gia này, áp lực chi phí vẫn là thách thức lớn đối với các nhà sản xuất tại Việt Nam, trong bối cảnh chi phí đầu vào tiếp tục tăng tốc sau khi đã lên mức cao nhất trong 15 năm vào tháng trước. Diễn biến của xung đột tại Trung Đông sẽ tiếp tục là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến triển vọng của ngành trong thời gian tới./.
安德鲁·哈克认为,在投入成本继上月创15年新高后继续加速的背景下,成本压力仍然是越南制造商面临的重大挑战。中东冲突的演变将继续是影响该行业未来前景的重要因素。(完)

