Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt “Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 – 2030” (Chiến lược).
越南政府副总理阮文胜5月25日签署了关于批准《2026-2030年国家普惠金融战略》的第928/QĐ-TTg号决定。
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt “Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 – 2030” (Chiến lược).
越通社河内——越南政府副总理阮文胜5月25日签署了关于批准《2026-2030年国家普惠金融战略》的第928/QĐ-TTg号决定。
Đối tượng của Chiến lược là tất cả mọi người dân và doanh nghiệp; trong đó, nhóm đối tượng ưu tiên gồm: Người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp; Học sinh, sinh viên; Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; Các đối tượng yếu thế khác.
该战略面向所有群众和企业。其中,优先对象包括:农村、偏远、边境、海岛地区的群众;贫困户、相对贫困户、中等生活水平户、低收入家庭和个人;学生、大学生;中小型企业、合作社、经营户等。
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân và doanh nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến lược, góp phần đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và an sinh xã hội trong quá trình phát triển.
该战略的总体目标是形成现代、安全的普惠金融生态系统,为提高人民生活质量作出贡献,确保在发展过程中不让任何人掉队。力争所有群众和企业,特别是优先对象,能够平等、全面地获得金融产品和服务,充分享受战略成果,在发展进程中促进社会进步、公平和社会保障。
Chiến lược phấn đấu đến năm 2030 đạt 95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP; ít nhất 30% người trưởng thành gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ít nhất 300.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
该战略力争到2030年,95%的15岁及以上人口在银行或其他获准机构拥有银行账户。非现金支付价值是GDP的30倍,至少30%的成年人在金融机构、外国银行分行有储蓄存款,至少30万家中小型企业在金融机构、外国银行分行有贷款余额。
Dư nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế đạt khoảng 25%. Doanh thu ngành bảo hiểm đạt quy mô khoảng 3,3 – 3,5% GDP.
服务于农业、农村发展的信贷余额占经济体信贷总余额的比例达到约25%。保险业收入规模达到GDP的约3.3-3.5%。
Để đạt được những mục tiêu trên, Chiến lược đã đưa ra một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu tài chính toàn diện; phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện với chi phí hợp lý; phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, dễ sử dụng hướng đến các đối tượng của Chiến lược; xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ tài chính số thúc đẩy tài chính toàn diện; triển khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia và Chương trình công dân số trên phạm vi cả nước; đẩy mạnh bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính; thúc đẩy tài chính bền vững, tài chính khí hậu và tài chính toàn diện; tăng cường bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân…
为实现上述目标,该战略提出了一些重点任务和解决方案。其中包括完善法律框架,为实施普惠金融目标创造有利环境;发展多样化的金融产品、服务供应机构和现代分销渠道,以支持企业和民众能够以合理成本获得金融产品和服务;开发面向多样化、现代化、易用的金融产品和服务;建设、完善数字金融服务基础设施,推动普惠金融;在全国范围内部署国家金融教育计划和数字公民计划;加强金融服务业消费者保护;推动可持续金融、气候金融和普惠金融;加强网络安全和个人数据保护等。
Chiến lược khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
该战略鼓励金融机构、外国银行分行、金融产品和服务供应机构优先为实施绿色、循环项目以及应用环境、社会、治理标准框架的群众和企业提供贷款资金,开发多样化的绿色金融、绿色信贷产品,以增强人民和企业获得转型信贷的能力。(完)


