“Mở khóa” vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
为中小型企业破解融资“瓶颈”

Tiếp cận vốn vẫn là bài toán khó với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Trong bối cảnh kinh tế tư nhân được thúc đẩy phát triển, cộng đồng doanh nghiệp (DN) đang chờ đợi những chuyển động mạnh mẽ hơn từ phía ngân hàng để dòng vốn đến đúng nhu cầu, đúng thời điểm.

获取资金仍然是中小型企业的“难题”。在民营经济的发展得到促进的背景下,企业界正翘首以盼银行部门采取更果断的行动,为企业获取资金提供便利。

u4a 1601 8671.jpeg

 

Tiếp cận vốn vẫn là bài toán khó với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Trong bối cảnh kinh tế tư nhân được thúc đẩy phát triển, cộng đồng doanh nghiệp (DN) đang chờ đợi những chuyển động mạnh mẽ hơn từ phía ngân hàng để dòng vốn đến đúng nhu cầu, đúng thời điểm.

越通社河内——获取资金仍然是中小型企业的“难题”。在民营经济的发展得到促进的背景下,企业界正翘首以盼银行部门采取更果断的行动,为企业获取资金提供便利。

Tại báo cáo kinh tế tư nhân Việt Nam năm 2025 vừa được Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố, tiếp cận nguồn vốn tiếp tục là một trong những rào cản lớn nhất đối với DN. 75,5% DN cho biết không thể vay vốn nếu không có tài sản đảm bảo.

越南工商联合会(VCCI)刚发布的《2025年越南民营经济报告》显示,获取资金依然是民营企业发展道路的最大障碍之一。75.5% 的受访企业反映在缺乏抵押物的情况下,根本无法从银行获得贷款。

Có tới 56,3% DN cho rằng lãi suất và điều kiện vay vốn đối với DN tư nhân khó khăn hơn so với DN nhà nước, trong khi 46,1% phản ánh việc các tổ chức tín dụng áp đặt điều kiện bất lợi. Thủ tục vay vốn cũng là một rào cản đáng kể, với 45% DN đánh giá là phiền hà, đồng thời chi phí không chính thức vẫn tồn tại. Những yếu tố này cho thấy DN không chỉ đối mặt với rào cản tài chính, mà còn phải đối mặt với các rào cản thể chế trong quá trình tiếp cận vốn.

约 56.3% 的企业认为,民营企业在贷款利率和审批条件上所面临的难度远高于国有企业。46.1% 的企业反映曾遭遇信贷机构强加的不利约束条件。45%的企业认为,贷款手续相对繁琐,且仍存在非正式成本。这些数据表明,企业不仅面临资金层面的围城,还在获取资金方面面临制度性障碍。

Theo Hiệp hội DN nhỏ và vừa Việt Nam, việc SME khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng xuất phát từ những rào cản: thiếu tài sản bảo đảm, lịch sử tín dụng chưa đủ mạnh và hồ sơ vay vốn còn phức tạp. Thực tế này đặt ra yêu cầu đổi mới cách tiếp cận tín dụng, nhất là trong bối cảnh khu vực SME ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế.

据越南中小型企业协会的消息,中小型企业在获取银行信贷方面面临的困难源于缺乏抵押物、信用记录不足以及贷款申请流程复杂。在中小型企业对经济增长起着日益重要作用的背景下,这种现状亟需改革信贷获取方式。

GS Nguyễn Trọng Hoài, Đại học Kinh tế TPHCM (UEH), cho rằng để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn thuận lợi hơn, nhất là khi thiếu tài sản bảo đảm, Việt Nam cần tham khảo mô hình tài chính mở dựa trên dữ liệu số của một số quốc gia. Trong khi đó, ông Nguyễn Ngọc Hòa, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM (HUBA), đề xuất phát triển mạnh thị trường vốn để doanh nghiệp lớn có thêm kênh huy động ngoài ngân hàng, qua đó tạo thêm dư địa tín dụng cho SME.

因此,胡志明市经济大学(UEH)阮仲怀教授认为,在企业缺乏抵押物的情况下,越南应参考其他国家基于数字数据的开放式金融模式。胡志明市企业协会(HUBA)主席阮玉和建议大力发展资本市场,为大型企业提供更多银行以外的融资渠道,从而为中小型企业创造更多信贷空间。

Ngành nhựa Việt Nam hiện đạt doanh thu khoảng 35 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 10% trong năm 2025. Tuy nhiên, phần lớn DN trong ngành có quy mô nhỏ và vừa, nhu cầu vốn lưu động lớn để dự trữ nguyên liệu nhưng năng lực tài chính còn hạn chế.

目前,越南塑料行业营业额约达350亿美元,2025年增长率达10%。然而,该行业内大部分企业为中小微规模,对营运资金的需求较大。

Theo ông Hoàng Trung Hiếu, Giám đốc Trung tâm Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Khối SME VPBank, trước đặc thù vốn lớn và biến động mạnh của ngành nhựa, VPBank đang chuyển từ mô hình cấp tín dụng chủ yếu dựa vào tài sản bảo đảm sang đánh giá toàn diện hơn về phương án kinh doanh, dòng tiền và năng lực vận hành của DN. Ngân hàng đã xây dựng các gói tín dụng chuyên biệt cho ngành nhựa với nhiều hình thức cấp vốn linh hoạt như cho vay dựa trên hàng hóa, đơn hàng, hợp đồng đầu ra hoặc tín chấp theo phương án kinh doanh.

越南兴旺股份商业银行(VPBank)中小型企业产品经营与开发战略中心总监黄忠孝表示,VPBank正从主要依赖抵押物的贷款模式转向对企业商业计划、现金流和运营能力进行更全面的评估。该银行已为塑料行业开发了专门的信贷方案,提供多种灵活的融资选择,例如基于货物、订单、产量合同的贷款,或基于商业计划的无抵押贷款。

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt gần 3,8 triệu tỷ đồng (tính đến cuối tháng 4-2026), chiếm khoảng 20% tổng dư nợ.

据越南国家银行的数据,截至 2026年4月底,全国中小型企业贷款余额已近 3800万亿越盾(折合人民币9500亿元),约占信贷总额的20%。

Ở một hướng tiếp cận khác, SeABank cho biết nhiều hộ kinh doanh chuyển đổi lên DN siêu nhỏ đang gặp khó vì “tuổi đời pháp lý” ngắn, chưa đủ điều kiện vay theo quy định thông thường của ngân hàng. Do đó, ngân hàng này đã thiết kế gói vay riêng cho DN siêu nhỏ và hộ kinh doanh chuyển đổi, cho phép DN hoạt động từ 3 tháng được xem xét cấp tín dụng. Theo đại diện SeABank, hạn mức bổ sung vốn lưu động có thể kéo dài tới 36 tháng; vay đầu tư máy móc, mở rộng nhà xưởng tới 120 tháng; riêng vay mua hoặc nhận chuyển nhượng bất động sản phục vụ sản xuất kinh doanh có thời hạn tới 300 tháng.

另一方面,东南亚股份商业银行(SeABank)已为微型企业和转型期个体工商户设计了一套独立的贷款方案,允许运营至少3个月的企业申请贷款。据SeABank代表介绍,营运资金补贴贷款期限最长可达36个月;用于机械设备投资和工厂扩建的贷款期限最长可达120个月;用于购置或转让生产经营用房地产的贷款期限最长可达300个月。

Cùng với đó, các ngân hàng trong nhóm “Big 4” cũng đang mở rộng vai trò đồng hành cùng DN. Bà Vũ Thị Hồng Nhung, Trưởng Phòng Chính sách sản phẩm bán buôn của Vietcombank, cho biết ngân hàng hiện không dừng lại ở việc cung cấp vốn mà mở rộng sang cả hoạt động tư vấn, xây dựng giải pháp tài chính và hỗ trợ quản trị dòng tiền. Theo bà Nhung, khi tham gia vào chuỗi cung ứng, ngân hàng có thể quan sát dòng tiền và hoạt động thực tế của DN, từ đó làm cơ sở cấp tín dụng thay vì chỉ phụ thuộc vào tài sản bảo đảm.

与此同时,越南四大国有商业银行也积极与企业同行。越南外贸股份商业银行(Vietcombank)批发产品政策处处长武氏红绒表示,Vietcombank的业务范围已不再局限于提供资金,而是扩展到咨询、开发金融解决方案和支持现金流管理等领域。

Trong khi đó, ở lĩnh vực nông nghiệp, theo ông Vương Văn Quý, Phó Trưởng Ban Chính sách tín dụng Agribank, ngân hàng cũng đang chuyển dần từ cho vay dựa trên tài sản thế chấp sang quản lý theo dòng tiền và phương án sản xuất.

越南农业农村发展银行(Agribank)信贷政策部副主任王文贵透露,Agribank也正逐渐从基于抵押物的贷款方式转向基于现金流和生产计划的贷款管理方式。(完)

越通社

Zh.Vietnamplus  

SGQP 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *