Trả lời答:
Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
2020年《企业法》第31条规定了关于变更企业登记内容的通知如下:
1.Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
企业在变更以下任一事项时,必须向营业注册机关提交变更通知:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
经营行业、业务范围;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
股份公司的创始股东以及股东为外国投资者的,除已上市公司外;
c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
企业注册资料之其他内容。
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
企业应在变更事项发生之日起10日内,负责向营业注册机关报告变更内容。
3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
股份公司应自公司股东登记簿上所登记之外国投资者股东变更日起10日内以书面向总部设立所在地之营业注册机关通知。通知书应包含各内容如下:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
企业名称、编码、总部地址;
b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
对于转让股份的外国投资者股东:股东的名称、总部地址为组织;股东的姓名、国籍、联系地址为个人;其于公司持有之股份数量、股份种类及持股比例;所转让之股份数量及种类;
c) Đối với cổ động là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;
对于受让股份的外国投资者股东:股东的名称、总部地址为组织;股东的姓名、国籍、联系地址为个人;受让股份之数量及种类;其于公司之股份数量、种类及相应持股比例;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
公司法定代表人的姓名和签字。
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
自收到通知之日起3个工作日内,营业注册机关有责任审查其合格性并进行变更企业注册内容;若资料未合格,营业注册机关应以书面通知企业须修改、补充之内容。若拒绝依企业注册变更通知内容之资讯修改、补充则应以书面通知企业并说明理由。
5. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
依据法院或仲裁之决定书通知企业注册内容变更依以下程序、手续执行:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
提出企业登记内容变更申请的组织、个人应自法院判决、裁定或仲裁裁决生效之日起10日内向有管辖权的经营登记机关提交变更登记内容的申请。该申请应附有具有法律效力的法院判决、裁定或仲裁裁决的副本;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
自收到通知之日起3个工作日内,营业注册机关有责任根据已生效的法院判决、裁定或仲裁裁决的内容,审查并办理变更企业注册内容;若申请资料未合格,营业注册机关应以书面通知变更登记申请人须修改、补充的内容。若拒绝依企业注册变更通知内容之资讯修改、补充则应以书面通知变更登记申请人并说明理由。
Như vậy, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi: ngành, nghề kinh doanh; cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết; nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
因此,企业在发生以下变更时必须向营业注册机关进行通知:经营行业和业务范围变更;股份公司的创始股东以及股东为外国投资者的情况变更,除已上市公司外;企业注册资料之其他内容变更。
Về trình tự, thủ tục: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
关于程序和手续:自发生变更之日起10天内,企业有责任通知变更企业登记内容。自收到通知之日起3个工作日内,营业注册机关有责任审核材料的合法性,并办理企业登记内容的变更;如申请材料不符合规定,登记机关应以书面形式通知企业需要修改、补充的内容。如果拒绝根据变更通知修改或补充登记信息,也应书面通知企业并说明理由。
Trường hợp thông báo thay đổi theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
若根据法院或仲裁机构的裁定进行变更通知,则应按照以下程序和手续进行:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực, tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực). Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tương tự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thông thường.
自法院的判决、裁定的法律效力生效或仲裁裁决生效之日起10日内,提出变更申请的组织或个人应向有管辖权的营业注册机关提交变更通知(通知中应附上具有法律效力的法院判决、裁定或仲裁裁决的副本)。自收到通知之日起3个工作日内,营业注册机关应负责审核,并按照普通企业登记事项变更程序办理相关变更登记。

