Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn. Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn; áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
越南政府于 2026 年 3 月 31 日颁布了关于内陆港建设投资与经营管理的第 106/2026/NĐ-CP号法令。本法令对内陆港的建设投资、经营管理作出了详细规定;适用于与内陆港建设投资、经营管理相关的越南及外国组织和个人。
Cảng Nam Đình Vũ, thành phố Hải Phòng. Ảnh: TTXVN海防市南廷宇港。图自越通社
Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn. Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn; áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
越通社河内——越南政府于 2026 年 3 月 31 日颁布了关于内陆港建设投资与经营管理的第 106/2026/NĐ-CP号法令。本法令对内陆港的建设投资、经营管理作出了详细规定;适用于与内陆港建设投资、经营管理相关的越南及外国组织和个人。
Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
投资原则与规划要求
Nghị định quy định tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan.
根据法令,在越南投资建设内陆港必须严格遵守本法令及投资、建设等相关法律规定。特别是,所有建设项目必须符合国家内陆港系统发展规划。为确保同步性,在批准投资主张前,职能部门须就项目的选址、规模、功能及容量是否符合整体规划,征求越南海事与内陆水路局的意见。
Công bố mở cảng cạn
开港公布程序
Nghị định này đã tối ưu hóa thủ tục hành chính bằng việc cho phép đơn vị xây dựng nộp hồ sơ theo các hình thức: nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đề nghị công bố mở cảng bao gồm: đơn đề nghị theo mẫu quy định; quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định công nhận điểm thông quan của cơ quan hải quan; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp; báo cáo nghiệm thu hoàn thành công trình; và báo cáo đánh giá tác động môi trường.
该法令通过允许建设单位通过直接递交、邮寄或在国家公共服务门户网站在线申报的方式,优化了行政程序。开港公布申请材料包括:规定的申报表、项目投资批准决定或海关清关点认定决定、合法土地使用证明、工程竣工验收报告及环境影响评估报告。
Đáng chú ý, nghị định này đẩy mạnh cải cách hành chính, quy định rõ: nếu cơ quan chức năng có thể khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia thì tổ chức, cá nhân không cần phải nộp lại bản giấy chứng minh quyền sử dụng đất. Sau khi hồ sơ được thẩm định hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam sẽ trình Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng. Quyết định này có giá trị pháp lý dưới cả hai hình thức: bản giấy và bản điện tử.
值得注意的是,该法令大力推进行政改革,明确规定:若职能部门能从国家数据库中获取相关信息,则组织和个人无需重复提交纸质土地使用证明。在审核档案合规后,越南海事与内陆水路局将提请建设部发布开港决定。该决定具有纸质和电子双重法律效力。
Các trường hợp tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
暂停活动与关闭内陆港的规定
Nghị định quy định việc tạm dừng hoạt động của cảng cạn được thực hiện trong trường hợp phục vụ việc bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Việc đóng cảng cạn được thực hiện trong trường hợp sau: Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; Việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng; Dự án đầu tư cảng cạn chấm dứt theo Quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư hoặc chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn không có nhu cầu tiếp tục khai thác cảng cạn.
法令同时明确了运营管理条件。在进行维护、维修或法律要求的其他情况下,可暂停内陆港活动。此外,在以下情况下将关闭内陆港:出于国防安全考虑;经营活动存在安全隐患,影响使用者、邻近建筑、环境或社区安全;或因投资登记机关及经营单位决定终止项目等情况。(完)
越通社

