Chính sách mới về Tư pháp – hộ tịch hiệu lực tháng 7/2026
2026年7月生效的司法与户籍新政策 

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp các chính sách mới lĩnh vực Tư pháp – hộ tịch có hiệu lực tháng 7/2026 theo quy định của pháp luật. 

在以下文章中,LuatVietnam 将汇总根据法律规定于2026年7月生效的司法与户籍领域的新政策。 

1. Lý lịch tư pháp sẽ được quản lý tập trung trên cơ sở dữ liệu quốc gia

1. 司法记录将依托国家数据库进行集中管理

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 216/2026/NĐ-CP, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định.

根据第216/2026/NĐ-CP号议定第3条第1款规定,公安部负责牵头组织司法记录数据库的建设、管理、运行、保护和存储工作。司法部、国防部及相关机关、组织有责任指导所属单位按规定提供司法记录信息。 

Đồng thời, theo Điều 4 Nghị định 216/2026/NĐ-CP, Việc xây dựng, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải tuân thủ Luật Lý lịch tư pháp, Nghị định 216/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, chuyển đổi số và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan có liên quan.

同时,根据第216/2026/NĐ-CP号议定第4条规定,司法记录数据库的建设、保护和存储必须遵守《司法记录法》、第216/2026/NĐ-CP号议定以及有关数据、电子交易、信息获取、网络安全、个人数据保护、数字化转型和机关间数据共享的法律规定。 

Đáng chú ý, cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo mô hình tập trung, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu phải phù hợp với các khung kiến trúc, khung quản trị dữ liệu quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, công nghệ thông tin, an ninh mạng và khả năng phục hồi sau sự cố.

值得注意的是,司法记录数据库按照集中模式建设,确保有效连接、共享和开发利用的能力。数据库的建设须符合国家架构框架、国家数据治理框架以及数据、信息技术、网络安全和事故恢复能力的技术标准。 

Nghị định cũng quy định dữ liệu lý lịch tư pháp đã có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại. Đồng thời, mọi bản ghi dữ liệu phải được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập nhật để bảo đảm có thể truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu. 

该议定还规定,已在互联互通、共享的数据库中所包含的司法记录数据,不再重复收集。同时,所有数据记录必须保留访问、修改、更新的痕迹,以确保能够追溯数据的变更和波动历史。 

2. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

2. 建设关于执行拘留、羁押和禁止离开住所的国家数据库

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 213/2026/NĐ-CP, Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú là tập hợp các dữ liệu về hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và các dữ liệu có liên quan, được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý, cập nhật theo quy định.

根据第213/2026/NĐ-CP号议定第3条第3款规定,关于执行拘留、羁押和禁止离开住所的数据库,是指关于执行拘留、羁押和禁止离开住所活动及相关数据的集合,按照规定进行整理、组织,以便进行访问、开发利用、共享、管理和更新。 

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 213/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu này được xây dựng đồng bộ, tập trung, thống nhất, dùng chung trên phạm vi toàn quốc; bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu, an ninh mạng và khả năng kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.

同时,根据第213/2026/NĐ-CP号议定第20条第1款规定,该数据库按照同步、集中、统一、全国共用方式建设;确保符合数据库、网络安全的标准和规范,并具备与国家综合数据库及相关专业数据库连接、共享的能力。 

Khoản 6 Điều 20 Nghị định 213/2026/NĐ-CP cũng quy định việc tạo lập, cập nhật dữ liệu là nội dung bắt buộc của quy trình nghiệp vụ điện tử về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú. Dữ liệu phải được tạo lập khi phát sinh hoạt động nghiệp vụ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất.

第213/2026/NĐ-CP号议定第20条第6款也规定,数据的创建和更新是执行拘留、羁押和禁止离开住所的电子业务程序的强制性内容。数据须在业务活动发生时创建,确保同步性和统一性。 

Bên cạnh đó, theo điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định 213/2026/NĐ-CP, dữ liệu phải được cập nhật chậm nhất trong 24 giờ kể từ thời điểm phát sinh hoặc có thay đổi thông tin liên quan đến quá trình tạm giữ, tạm giam và thay đổi nơi cư trú.

此外,根据第213/2026/NĐ-CP号议定第21条第5款c项规定,数据须在拘留、羁押过程及住所变更相关信息发生或变化之时起最迟24小时内完成更新。 

Như vậy, việc xây dựng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện theo hướng tập trung, thống nhất trên toàn quốc, tăng cường số hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu và kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng thông tin.

由此可见,关于执行拘留、羁押和禁止离开住所的数据库的建设,按照全国集中、统一的方向实施,加强数字化、数据连接与共享,并严格管控信息的开发利用和使用。 

3. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo

3. 建设国家申诉、控告数据库

Theo Điều 3 Nghị định 197/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, nhằm thu thập, lưu trữ, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

根据第197/2026/NĐ-CP号议定第3条规定,该数据库在全国范围内按照集中、统一方式进行建设和管理,旨在收集、存储、管理、连接、共享和开发利用数据,服务于接待公民、处理信件、解决申诉和控告工作。 

Đáng chú ý, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu được cập nhật, quản lý theo thời gian thực và có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu và pháp luật có liên quan. Trong trường hợp đáp ứng điều kiện về tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập, sử dụng và pháp luật không có quy định khác, dữ liệu này có thể được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ, tài liệu bản giấy.

值得注意的是,数据库中的数据按照实时方式进行更新和管理,并依照电子交易法、数据法及相关法律的规定具有法律效力。在满足完整性、真实性、可访问性和可使用性条件,且法律无其他规定的情况下,该数据可被开发利用和使用,以替代纸质文件、材料。 

Nghị định cũng quy định dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu được số hóa, chuẩn hóa, bao gồm cả dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc. Các dữ liệu này được tổ chức, quản lý phù hợp để bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, liên thông và khai thác giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị. Trên cơ sở đó, Cơ sở dữ liệu được đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia nhằm bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất và an toàn. 

该议定还规定,数据库中的数据经过数字化和标准化处理,包括结构化数据和非结构化数据。这些数据被适当组织和管理,以确保在政治体系各机关、组织之间的连接、共享、互联互通和开发利用能力。在此基础上,该数据库设在国家数据中心,以确保集中、统一和安全管理。 

Ngoài ra, theo Điều 4 Nghị định 197/2026/NĐ-CP, việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu phải tuân thủ quy định pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.

此外,根据第197/2026/NĐ-CP号议定第4条规定,该数据库的建设、更新、管理、开发利用和使用须遵守关于接待公民、处理信件、解决申诉控告、保护国家秘密、保护个人数据及相关法律的规定。 

Việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm chặt chẽ, an toàn, ổn định, thông suốt; việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện theo phân quyền, đúng mục đích, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.

数据库的管理、运行、开发利用和使用必须确保严密、安全、稳定、通畅;数据的开发利用须按照分级授权、符合目的的原则进行,确保信息安全和网络安全。 

Một điểm đáng chú ý khác là Cơ sở dữ liệu được xây dựng theo nguyên tắc lấy người dân làm trung tâm, tạo điều kiện để người dân theo dõi, giám sát quá trình xử lý vụ việc của mình trên môi trường số.

另一个值得注意的要点是,该数据库按照以人民为中心的原则建设,为民众在数字环境中跟踪、监督自身案件处理过程创造条件。 

Đồng thời, việc quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, có khả năng truy xuất nguồn gốc, lịch sử cập nhật và chủ thể thực hiện, qua đó phục vụ việc kiểm tra, giám sát và làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

同时,数据库的管理和运行必须确保公开、透明,具备可追溯性,能够追踪数据更新历史及操作主体,从而服务于检查、监督及明确相关机关、组织和个人责任的工作。 

Như vậy, việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo hướng tập trung, thống nhất, số hóa toàn trình, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, hạn chế tối đa xử lý thủ công và nâng cao hiệu quả quản lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên môi trường số.

由此可见,国家申诉、控告数据库的建设按照集中、统一、全程数字化的方向推进,加强数据连接与共享,最大限度减少人工处理,提升数字环境中申诉、控告管理和解决的效率。 

4. Bổ sung quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo

4. 补充关于在解决控告中应用信息技术和数字化转型的规定

Trước đây, Nghị định 31/2019/NĐ-CP chưa có quy định riêng về việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo. Nội dung này đã được bổ sung tại Điều 19a Nghị định 31/2019/NĐ-CP, theo Điều 4 Nghị định 156/2026/NĐ-CP.

此前,第31/2019/NĐ-CP号议定尚未有关于在解决控告中应用信息技术和数字化转型的单独规定。根据第156/2026/NĐ-CP号议定第4条规定,该内容已补充纳入第31/2019/NĐ-CP号议定第19a条。 

Theo quy định mới, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối và chia sẻ dữ liệu giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

根据新规定,具有管辖权的机关、组织和个人可在解决控告中应用信息技术和数字化转型,以按照规定对控告解决数据进行更新、跟踪、管理、存储、连接和共享。 

Đáng chú ý, thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết tố cáo phải được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Quy định này góp phần bảo đảm việc quản lý, theo dõi quá trình giải quyết tố cáo được thực hiện thống nhất trên môi trường số.

值得注意的是,关于控告处理、解决过程的信息和数据必须及时更新至国家接待公民、处理信件、解决申诉控告数据库。该规定有助于确保在数字环境中对控告解决过程的统一管理和跟踪。 

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết tố cáo phải bảo đảm công khai, minh bạch, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

在解决控告中应用信息技术和数字化转型必须确保公开、透明、网络安全、个人数据保护,并遵守国家保密规定。 

Như vậy, quy định mới đã bổ sung cơ sở pháp lý cho việc số hóa quy trình giải quyết tố cáo, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu và nâng cao tính minh bạch, an toàn trong quá trình xử lý, giải quyết tố cáo.

由此可见,新规定为解决控告流程的数字化补充了法律依据,加强了数据连接与共享,并提升了控告处理、解决过程的透明度与安全性。 

5. Quy định cụ thể các khoản chi cho công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

5. 明确规定关于移交正在服刑人员的各项开支

Theo Điều 5 Nghị định 172/2026/NĐ-CP, Nội dung chi áp dụng chung đối với công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự bao gồm: 

根据第172/2026/NĐ-CP号议定第5条规定,适用于引渡工作、移交正在服刑人员工作及刑事司法协助工作的通用开支内容包括: 

+) Chi xử lý, lập, quản lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự.

+) 处理、建立和管理引渡、移交正在服刑人员及刑事司法协助请求档案的开支

+) Chi lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước, chuyên gia tư vấn nước ngoài đối với vụ việc phức tạp.

+) 就复杂案件征求国内咨询专家和国外咨询专家意见的开支

+) Chi dịch tài liệu, công chứng, chứng thực hồ sơ; dịch công thư, công hàm, văn bản, tài liệu trao đổi với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

+) 翻译材料、公证、认证档案的开支;翻译与外国主管机关往来公函、照会、文件、材料的开支

+) Chi phí cấp giấy tờ cần thiết cho người bị dẫn độ, người được chuyển giao.

+) 为被引渡人、被移交人办理必要证件的费用

+) Chi giám định, phiên dịch trong từng trường hợp cụ thể.

+) 具体案件中的鉴定、口译开支

+) Chi chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký người dịch.

+) 副本与原件相符的认证、翻译人员签名认证的开支

+) Chi chuyển phát hồ sơ, tài liệu ở trong nước, từ Việt Nam ra nước ngoài, từ cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về Việt Nam hoặc gửi cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài.

国内档案、材料寄送费用;从越南寄往国外、从越南驻外代表机构寄回越南或寄送给外国主管机关、组织的费用

+) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, họp, làm việc, nghiên cứu khoa học; chi bồi dưỡng chuyên môn trong nước và nước ngoài.

+) 组织会议、研讨会、座谈会、培训、合议、工作会谈、科学研究的开支;国内外专业培训的开支

+) Chi tổ chức đoàn khảo sát, kiểm tra liên ngành trong nước; đoàn khảo sát, đánh giá kinh nghiệm và nhu cầu hợp tác của nước ngoài.

+) 组织国内跨部门考察、检查团的开支;组织赴国外考察、评估合作经验与合作需求的代表团的开支

+) Chi mua sắm đồ dùng, phương tiện, công cụ hỗ trợ và các điều kiện khác phục vụ công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự; quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục liên quan.

+) 采购用品、设备、辅助工具及其他条件,以服务于引渡、移交正在服刑人员、刑事司法协助工作,以及在办理相关手续期间对外国人的管理开支

+) Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự; duy trì, bảo dưỡng, nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, bao gồm số hóa cơ sở dữ liệu.

+) 建设、管理引渡、移交正在服刑人员、刑事司法协助数据库的开支;信息系统维护、保养及性能提升的开支;信息技术的应用与开发,包括数据库数字化的开支

+) Chi tiếp đoàn công tác nước ngoài khi bàn giao người bị dẫn độ, người được chuyển giao hoặc thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự.

+) 在移交被引渡人、被移交人或执行刑事司法协助时,接待外国工作代表团的开支

+) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự.

+) 关于引渡、移交正在服刑人员、刑事司法协助的法律宣传、普及和教育开支

+) Chi làm đêm, làm thêm giờ, làm ngày nghỉ, ngày lễ; chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn hồ sơ, tài liệu, phát hành biểu mẫu, giấy tờ.

+) 夜间、加班、节假日工作的开支;通讯联络、办公用品、档案资料印刷、表格与证件发行的开支

+) Các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự.

+) 其他直接服务于引渡、移交正在服刑人员、刑事司法协助工作的必要开支

6. Quy định cụ thể các đồ vật bị cấm đưa vào nơi giam giữ 

6. 明确规定禁止带入羁押场所的物品

Theo Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA, danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi giam giữ gồm:

根据第58/2026/TT-BCA号通知第8条规定,禁止带入羁押场所的物品清单包括: 

+) Vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ.

+) 武器、爆炸物、炸药、爆炸前体、辅助工具

+) Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.

+) 麻醉剂、毒药、有毒气体、放射性物质、有毒有害化学品

+) Chất ma túy và tiền chất ma túy.

+) 毒品及毒品前体

+) Chất cháy, chất gây cháy.

+) 易燃物、助燃物

+) Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm, ghi hình; trừ thiết bị điện tử dùng trong y tế phục vụ sức khỏe cá nhân như máy trợ thính, máy trợ tim và thiết bị phụ trợ khác theo quy định, nếu được Thủ trưởng cơ sở giam giữ đồng ý.

+) 电子设备、电子零部件、个人通讯设备、录音录像设备;但用于个人医疗健康的电子设备除外,如助听器、心脏辅助器及其他按规定允许的辅助设备,且须经羁押场所负责人同意

+) Đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, đồ vật cứng, sắc nhọn và các loại dây có khả năng dùng để phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích, gây mất an toàn hoặc gây nguy hại cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.

+) 金属、陶瓷、瓷器、石材、玻璃制品、坚硬锐利物品及各类绳索,可能用于破坏羁押室、逃离羁押场所、造成人身伤害、引发安全事故或对被暂扣人、被羁押人及他人造成危害的物品

+) Sách, báo, ấn phẩm không được in, phát hành hợp pháp; tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung chống Nhà nước, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi trụy; tài liệu gây ảnh hưởng đến công tác quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam; phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc.

+) 未经合法印刷、发行的书籍、报纸、出版物;含有反国家内容、非法传教、迷信、淫秽的文献、图片、影片、磁带光盘;影响被暂扣人、被羁押人管理工作的文件;用于赌博的工具、器具

+) Giấy, bút, mực, trừ trường hợp được Thủ trưởng cơ sở giam giữ đồng ý.

+) 纸张、笔、墨水,但经羁押场所负责人同意的除外

+) Rượu, bia, đồ uống có cồn, chất kích thích khác; thuốc lá, thuốc lá điện tử; thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần chưa được Thủ trưởng cơ sở giam giữ đồng ý.

+) 酒类、啤酒、含酒精饮料及其他兴奋剂;烟草、电子烟;未经羁押场所负责人同意的预防性药物、治疗药物、成瘾性药物、精神药物

+) Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản nhưng không có điều kiện bảo quản hoặc không bảo đảm an toàn thực phẩm.

+) 生鲜食品或经过初加工、加工、保鲜但无保存条件或不保证食品安全的食品

+) Tiền Việt Nam đồng, thẻ dùng làm phương tiện thanh toán, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.

+) 越南盾现金、作为支付工具的卡、外币、有价证券、黄金、白银、宝石及其他贵金属

+) Các đồ vật khác có thể gây mất an toàn cơ sở giam giữ, gây nguy hại cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe hoặc có thể sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.

+) 其他可能造成羁押场所不安全、对被暂扣人、被羁押人或他人造成危害、影响环境卫生、健康,或可能用于违反规章制度、违法用途的物品

Như vậy, theo quy định mới, danh mục đồ vật bị cấm đưa vào nơi giam giữ được quy định cụ thể và toàn diện hơn, nhằm ngăn ngừa nguy cơ ảnh hưởng đến công tác quản lý, bảo vệ cơ sở giam giữ, đồng thời bảo đảm an toàn cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam và cán bộ làm nhiệm vụ.

由此可见,根据新规定,禁止带入羁押场所的物品清单被规定得更加具体和全面,旨在防范影响管理工作、保护羁押场所安全的风险,同时确保被暂扣人、被羁押人及执行任务干部的安全

luatvietnam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *