Danh sách dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
属于投资主张批准氛围的项目清单

Tác giả: Khánh Huyền

作者:庆玄

Tham vấn bởi: Luật sư Hoàng Tuấn Vũ

由黄俊宇律师提供咨询

Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư năm 2026 theo Luật Đầu tư 2026 gồm những gì? Cùng tìm hiểu qua nội dung dưới đây…

根据2026年《投资法》,属于2026年投资主张审批范围的项目包括哪些?我们一起通过以下内容理解一下。

danh sach du an thuoc dien chap thuan chu truong dau tu 3112104526

1. Chấp thuận chủ trương là gì?

什么是投资主张审批

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định:

根据2025年《投资法》第3条第1款规定:

Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

投资主张审批是指有权限的国家机关对项目的目标、地点、规模、进度、实施期限,投资者或投资者选择形式,以及项目实施的特殊机制和政策(如有)予以批准。

2. Danh mục dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

属于投资主张审批范围的项目清单

Điều 24 Luật Đầu tư 2025 quy định những dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, gồm:

2025年《投资法》第24条规定了属于投资主张审批范围的项目,包括:

2.1 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

属于国会投资主张审批权限的项目

– Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

涉及博彩、赌场业务的投资项目(面向外国人的有奖电子游戏业务除外)。

– Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

核电站投资项目。

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

涉及申请国家划拨海域的投资项目。

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

高尔夫球场建设和经营投资项目(通过土地使用权拍卖或投资者招标方式获得土地使用权,用于住宅、城市区域建设项目内的高尔夫球场建设和经营除外)。

– Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

法律规定属于政府总理投资主张审批权限的其他投资项目。

2.2 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

属于政府总理投资主张审批权限的项目

– Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

要求转变以下林地使用目的的投资项目:特殊用途林、50公顷以上的水源涵养林和边境防护林;500公顷以上的防风固沙林和防浪护岸林;1000公顷以上的生产林。

– Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

要求转变每年种植两季以上水稻的土地使用目的,规模达500公顷以上的投资项目。

– Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

要求移民安置人数达到以下规模的投资项目:山区10,000人以上;其他地区20,000人以上。

– Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

符合文化遗产法律规定,涉及经权威机构认定为属于世界遗产名录、国家级遗迹或特别国家级遗迹的保护范围I区和保护范围II区内的项目(无论土地规模和人口数量)。

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

外国投资者在以下领域的投资项目:具有网络基础设施的电信服务、造林、出版、新闻。

– Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

投资者申请国家在不通过土地使用权拍卖或投资者招标的情况下划拨、租赁土地,且项目涉及使用土地的投资项目;以及申请依据土地法规定转变土地使用目的的投资项目。

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

申请国家划拨、租赁土地,或允许在影响国防、安全的区域内转变土地使用目的的投资项目。

 

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

集中式工业园区、出口加工区、数字科技园区基础设施的建设和经营投资项目。

– Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

新建项目:特别海港、一类海港内的码头、港口区。

– Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

新建项目:航空港、机场;航空港、机场的跑道;国际航空港的客运航站楼;年吞吐能力达100万吨及以上的航空港、机场货运航站楼。

– Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

新建航空客运经营投资项目。

– Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

石油加工投资项目。

– Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

要求适用与国会法律、决议规定不同的特殊机制、政策的投资项目。

2.3 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

属于省级人民委员会投资主张审批权限的项目

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

住宅(用于出售、出租、租购)及城市区域建设项目,其土地使用规模或人口规模不限,前提是投资者根据住房法和土地法规定,通过土地使用权转让协议取得土地使用权或已拥有土地使用权。

– Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.

不限土地使用规模及人口规模,位于特别类城市中(根据城乡规划法规定确定)的限制发展区或历史内城区域内的投资项目。

Các trường hợp không áp dụng quy định chấp thuận chủ trương đầu tư

不适用投资主张审批规定的情形

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 8 không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

第8款规定的投资主张审批不适用于以下情形:

– Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

个人投资项目,根据土地法规定,在决定出租土地或允许改变土地使用目的之前,不属于必须获得省级人民委员会书面批准的范围;

– Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

产业组团技术基础设施建设项目;

– Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

属于矿业权拍卖范围的矿产开采项目;根据《地质矿产法》规定,用于服务项目、工程、分项工程或实施紧急动员措施的矿产开采项目;

– Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

政府规定的其他投资项目。

3. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định như thế nào?

投资主张审批权限是如何规定的?

Điều 25 Luật Đầu tư 2025 quy định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:

2025年《投资法》第25条规定了投资主张审批权限如下:

(1) Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này.

国会对本法第24条第20款规定的投资项目行使投资主张审批权。

– Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

需要适用与国会法律、决议规定不同的特殊机制、政策的投资项目。

(2) Trừ trường hợp quy định tại (1), Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

除第(1)款规定的情形外,政府总理对以下投资项目行使投资主张审批权:

– Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 ở Mục 2;

+ Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

要求转变以下林地使用目的的投资项目:特殊用途林、50公顷以上的水源涵养林和边境防护林;500公顷以上的防风固沙林和防浪护岸林;1000公顷以上的生产林。

+Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

要求转变每年种植两季以上水稻的土地使用目的,规模达500公顷以上的投资项目。

+ Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

涉及博彩、赌场业务的投资项目(面向外国人的有奖电子游戏业务除外)。

+ Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

核电站投资项目。

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

外国投资者在以下领域的投资项目:具有网络基础设施的电信服务、造林、出版、新闻。

– Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

本法第24条第3款规定的投资项目,其移民安置人数要求为:山区20,000人以上;其他地区50,000人以上。

– Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 ở Mục 2 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.

本法第2节第5款规定的投资项目,符合文化遗产法律规定,涉及经权威机构认定为属于世界遗产名录的特别国家级遗迹保护范围I区内的项目(无论土地规模和人口数量)。

(3) Trừ các dự án đầu tư quy định tại (1) và (2), Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

除第(1)款和第(2)款规定的投资项目外,省级人民委员会主席对以下投资项目行使投资主张审批权:

– Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 ở Mục 2;

第2节第8、9、10、11、12、13、14、15、16、17和18款规定的投资项目:

+ Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

投资者申请国家在不通过土地使用权拍卖或投资者招标的情况下划拨、租赁土地,且项目涉及使用土地的投资项目;以及申请依据土地法规定转变土地使用目的的投资项目。
+ Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

申请国家划拨、租赁土地,或允许在影响国防、安全的区域内转变土地使用目的的投资项目。

+ Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

申请国家划拨海域的投资项目。

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

住宅(用于出售、出租、租购)及城市区域建设项目,其土地使用规模或人口规模不限,前提是投资者根据住房法和土地法规定,通过土地使用权转让协议取得土地使用权或已拥有土地使用权。

+ Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.

不限土地使用规模及人口规模,位于特别类城市中(根据城乡规划法规定确定)的限制发展区或历史内城区域内的投资项目。

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

高尔夫球场建设和经营投资项目,通过土地使用权拍卖或投资者招标方式获得土地使用权,用于住宅、城市区域建设项目内的高尔夫球场建设和经营除外。

+  Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

集中式工业园区、出口加工区、数字科技园区基础设施的建设和经营投资项目。

+ Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

新建项目:特别海港、一类海港内的码头、港口区。

+ Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

新建项目:航空港、机场;航空港、机场的跑道;国际航空港的客运航站楼;年吞吐能力达100万吨及以上的航空港、机场货运航站楼。

+ Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

新建航空客运经营投资项目。

+ Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

石油加工投资项目。

– Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 ở Mục 2 có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

第2节第3款规定的投资项目,其移民安置人数要求为:山区10,000人以上;其他地区20,000人以上。

– Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 ở Mục 2 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;

第2节第5款规定的投资项目,符合文化遗产法律规定,涉及经权威机构认定为国家级遗迹、特别国家级遗迹的保护范围I区和保护范围II区内的项目(无论土地规模和人口数量),但属于世界遗产名录的特别国家级遗迹保护范围I区除外。

– Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

对于同时涉及两个或以上省级人民委员会主席投资主张审批权限的投资项目,按照政府规定执行。

(4) Đối với dự án đầu tư quy định tại (3) thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

对于第(3)款规定的投资项目,在已获有权限机关批准的规划相符的工业园区、出口加工区、高技术园区、集中式数字科技区、经济区内实施的,由该工业园区、出口加工区、高技术园区、经济区管理委员会行使投资主张审批权。

(5) Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

政府规定投资主张审批手续的档案、程序和手续。

Nguồn Luatvietnam

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *