Đổi mới tư duy, thay đổi các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nước ngoài là một số chiến lược quan trọng tại Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vừa được Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm ký ban hành.
革新思维方式,调整外商投资优惠与支持政策是越共中央政治局关于发展外资经济的第10-NQ/TW号决议中的重要战略内容。

Công ty TNHH Wistron Infocomm Việt Nam đã tạo cơ hội việc làm cho 12,8 nghìn lao động tại tỉnh Ninh Bình. Ảnh: TTXVN.
Wistron Infocomm越南有限责任公司为宁平省1.28万名劳动者创造就业机会。图自越通社
Thu hút vốn ngoại chất lượng cao
吸引高质量外资
Nghị quyết số 10 nêu rõ kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia, không chỉ góp phần bổ sung vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển mà còn là kênh tiếp nhận công nghệ tiên tiến, phương thức quản trị hiện đại, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp mở rộng thị trường.
第10号决议明确指出,外资经济是国民经济的重要组成部分,不仅为发展型投资补充中长期资金,同时也是引进先进技术、现代管理方式、提升人力资源质量以及拓展市场的重要渠道。
Quan điểm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước là phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả, năng lực tự chủ chiến lược, sức cạnh tranh của nền kinh tế; chuyển mạnh từ tư duy chủ yếu thu hút vốn sang tư duy phát triển nền tảng đầu tư chiến lược quốc gia; từ thu hút đầu tư theo địa giới hành chính sang thu hút theo cụm ngành, chuỗi giá trị và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Phát triển đồng bộ, thống nhất hệ sinh thái đầu tư nước ngoài, gắn với chiến lược phát triển doanh nghiệp trong nước, phát triển thị trường vốn, trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng logistics, dữ liệu, năng lượng; khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài hình thành trụ sở khu vực và các trung tâm điều hành, nghiên cứu, thiết kế, dịch vụ của khu vực…
党和国家领导层的观点是将发展外资经济与提升经济效率、增强战略自主能力和经济竞争力相结合;从主要吸引投资的思维转向构建国家战略性投资平台思维;从按行政区划吸引投资转向按产业集群、价值链和创新生态系统吸引投资。同步发展统一完善的外资投资生态系统,与国内企业发展战略、资本市场发展、国际金融中心、自由贸易区、经济区、工业园区、高科技园区、创新中心和物流、数据和能源基础设施的建设相结合;鼓励外资企业在越南设立区域总部和区域运营、研发、设计和服务中心等。
Từ quan điểm chỉ đạo đó, Nghị quyết số 10 đã đưa ra các mục tiêu cụ thể là từ nay đến năm 2030, phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm dẫn đầu ASEAN về môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, chất lượng dịch vụ công và năng lực tiếp nhận các dự án đầu tư nước ngoài chất lượng cao. Thu hút vốn FDI đăng ký khoảng 200 – 300 tỉ USD (40 – 50 tỉ USD/năm); vốn thực hiện khoảng 150 – 200 tỉ USD (30 – 40 tỉ USD/năm). Trong đó, 75% vốn FDI đến từ các nền kinh tế phát triển, có tiềm lực về công nghệ, vốn và quản trị hiện đại.
基于上述指导方针,第10号决议提出了具体目标:到2030年,力争使越南在投资营商环境、竞争力、创新创意、公共服务质量以及承接高质量外资项目能力方面进入东盟先进行列。力争每年吸引注册资本约400-500亿美元,实际到位资金约300-400亿美元;其中,约75%的外资来自在技术、资本和现代管理方面具有优势的发达经济体。
TS Phan Hữu Thắng, nguyên Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH-ĐT, nay thuộc Bộ Tài chính), đánh giá Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị giúp định hình mô hình FDI thế hệ mới cho Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu ngày càng gay gắt, chuỗi cung ứng quốc tế đang được tái cấu trúc mạnh mẽ và Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải xây dựng mô hình tăng trưởng mới. Việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10 mang ý nghĩa chiến lược trong định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI đến năm 2045.
原越南计划与投资部(现为财政部)外国投资局局长潘友胜评价称,中央政治局颁布第10号决议对至2045年引导外资吸引与使用工作具有战略意义。
Ông Phan Hữu Thắng nhận xét: Điểm mới quan trọng của Nghị quyết là sự chuyển dịch từ tư duy “thu hút nhiều vốn hơn” sang “thu hút FDI chất lượng cao hơn”. Mục tiêu không chỉ dừng ở quy mô vốn đầu tư mà hướng tới tiếp nhận công nghệ tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng trong nước, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nền kinh tế đất nước. Đây là những chỉ tiêu khả thi nếu được triển khai đồng bộ thông qua cải cách thể chế, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hấp thụ của nền kinh tế.
潘友胜指出,该决议的重要新内容在于从“吸引更多资金”转向“吸引更高质量的外资”。目标不仅在于扩大投资规模,而且着眼于引进先进技术、提升国内附加值、增强创新能力并推动国家经济现代化进程。
Việt Nam có nhiều lợi thế thu hút vốn FDI
越南具备吸引外资多重优势
Thực tế thời gian qua, dòng vốn FDI vào Việt Nam vẫn tiếp tục lập kỷ lục. Cụ thể, trong 5 tháng đầu năm, theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Tài chính), tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt gần 25 tỉ USD, tăng gần 35% so với cùng kỳ năm trước. Song song, vốn FDI thực hiện tiếp tục tăng mạnh, ước đạt 9,75 tỉ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ và là mức cao nhất cùng kỳ trong 5 năm qua. Đáng lưu ý, dòng vốn ngoại đang có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghệ cao và kinh tế xanh. Chẳng hạn, ngày 18.5 vừa qua, dự án nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập (Nghệ An) – dự án nguồn điện trọng điểm thuộc Quy hoạch điện 8, có tổng vốn đầu tư hơn 59.372 tỉ đồng (tương đương hơn 2,2 tỉ USD) được khởi công xây dựng. Khi đi vào hoạt động, cơ sở này dự kiến tiêu thụ khoảng 1,15 triệu tấn LNG nhập khẩu mỗi năm để vận hành phát điện, cung cấp thêm nguồn cung cho hệ thống điện quốc gia.
近年来,流入越南的外资持续创下新纪录。具体是,今年前5个月,越南吸引外资注册总额近250亿美元,同比增长近35%;外资实际到位约97.5亿美元,同比增长9.6%,创五年来新高。值得注意的是,外资正向高科技和绿色经济领域转移。例如,5月18日,总投资超过59.372万亿越盾(约合22亿美元)的乂安省琼立液化天然气热电厂项目正式开工建设。
Có nhiều lý do nhà đầu tư ngoại chọn Việt Nam, đầu tiên chính là hiệu quả kinh doanh. Đơn cử như Samsung với mức lợi nhuận hàng tỉ USD tại Việt Nam, đang được đánh giá là “cỗ máy kiếm tiền” lớn nhất trong khối FDI. Năm 2025, tổng doanh thu của tập đoàn này tại Việt Nam đạt khoảng 59,7 tỉ USD, tăng 8%. Tổng lợi nhuận ròng đạt 3,53 tỉ USD, tăng 12% so với năm trước. Riêng Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) đóng góp khoảng 1,61 tỉ USD lợi nhuận, cao nhất trong hệ thống Samsung tại Việt Nam. Đáng chú ý, các nhà máy tại Việt Nam hiện đóng góp khoảng 25,4% doanh thu toàn cầu của Samsung và gần 10% lợi nhuận hợp nhất của tập đoàn.
外国投资者选择越南的原因较多,其中首要因素是经营效益。以三星为例,其在越南实现数十亿美元利润,被视为外资企业中“最赚钱的机器”。2025年,该集团在越南的总营收约达597亿美元,同比增长8%;净利润达35.3亿美元,同比增长12%。值得关注的是,三星越南工厂目前为三星全球收入贡献率约25.4%,为该集团合并利润贡献率达近 10%。
Tương tự trong khu vực bán lẻ, nhà đầu tư đến từ Nhật Bản là Aeon có biên lợi nhuận duy trì khá tốt nhờ sức mua của thị trường nội địa. Việt Nam hiện là một trong những thị trường hiệu quả nhất của Aeon ngoài Nhật Bản. Mức lợi nhuận gần nhất tập đoàn này công bố về kết quả kinh doanh ở Việt Nam là khoảng 730 – 780 tỉ đồng trong năm tài chính 2024.
在零售领域,日本投资者永旺同样凭借国内市场消费能力保持良好利润水平。越南已成为其在日本以外最具效率的市场之一。该集团公布的2024财年在越南的利润约为7300亿至7800亿越盾。
GS-TS Võ Xuân Vinh, Viện trưởng Viện Nghiên cứu kinh doanh (ĐH Kinh tế TP.HCM), nhận xét: Thực tế hoạt động của các tập đoàn đầu tư như Samsung hay Aeon cho thấy Việt Việt Nam không chỉ là điểm đến của dòng vốn FDI quy mô lớn mà còn là thị trường có khả năng tạo lợi nhuận cao cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều này phản ánh sự cải thiện của môi trường đầu tư, quy mô thị trường và vị thế ngày càng quan trọng của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
胡志明市经济大学经营研究院院长武春荣教授表示,三星、永旺等跨国企业的实践运营活动表明,越南不仅是大规模外资流入的重要目的地,也是能够为外国投资者实现高收益的市场,这反映出越南投资环境不断改善,市场规模不断扩大以及越南在全球价值链中地位不断提升。
Hướng tới trung tâm thu hút đầu tư, đổi mới sáng tạo
迈向投资与创新中心
PGS-TS Nguyễn Thường Lạng (Viện Nghiên cứu thương mại và kinh tế quốc tế, ĐH Kinh tế quốc dân) cho rằng các nhóm nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 10 đang chuyển hướng sang chính sách về đầu tư nước ngoài; hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư; bảo hộ và nâng cao trách nhiệm nhà đầu tư; quản lý, giám sát đầu tư; đổi mới xúc tiến đầu tư; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; cùng với đó là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực hấp thụ đầu tư. Điều này phù hợp với bối cảnh mới của kinh tế số, chuyển đổi xanh, cạnh tranh chiến lược và tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.
国民经济大学贸易与国际经济研究所副教授阮常谅认为,第10号决议正转向以创新、绿色转型和提升国家竞争力为核心的发展外资经济新路径。这是一种全新的、进步的、独立的观点,为在新形势下推动外资经济发展注入动力。
Theo chuyên gia kinh tế Đinh Tuấn Minh (Trung tâm Nghiên cứu giải pháp thị trường cho các vấn đề kinh tế và xã hội), thời gian gần đây, Việt Nam đã chuyển đổi với mong muốn thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài hướng đến các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ cao, hay hàm lượng tri thức cao hơn. Để đạt được mục tiêu, bên cạnh các giải pháp trọng tâm đã được Nghị quyết số 10 đưa ra, để tiếp tục thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp mới thì phải có chính sách để khuyến khích các công ty FDI đang hoạt động tại Việt Nam.
经济和社会问题的市场解决方案研究中心经济学家丁俊明指出,近年来,越南致力于吸引对高科技、高知识含量领域的外资。为实现这一目标,在实施第10号决议提出的重点措施基础上,还需出台支持政策,鼓励已在越南运营的外资企业持续扩大投资规模。
Ông nhấn mạnh rằng Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện thể chế theo hướng hội nhập với tiêu chuẩn quốc tế, nâng cấp cơ sở hạ tầng, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp, tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, không chỉ để thu hút các tập đoàn đến đầu tư trực tiếp mà còn để thu hút nhân tài trình độ cao và các quỹ đầu tư gián tiếp. Nguồn vốn đầu tư gián tiếp quy mô lớn sẽ tạo động lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình đổi mới quản trị, sáng tạo và tăng tốc nghiên cứu trong các lĩnh vực công nghệ mới.
他认为,越南应继续完善与国际标准接轨的体质体系,完善基础设施,降低企业物流成本,营造良好营商环境,不仅吸引直接前来投资的集团,还能吸引高端人才和间接投资基金。规模庞大的间接投资将为推动企业加快治理变革、创新以及加快新技术领域的研究速度注入重要动力。(完)

