Hợp đồng lao động điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu trong hoạt động quản trị nhân sự của doanh nghiệp nhờ tính tiện lợi, tiết kiệm chi phí và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Hãy cùng LuatVietnam.vn tìm hiểu những quy định quan trọng về hợp đồng lao động điện tử từ ngày 01/7/2026.
电子劳动合同凭借其便利性、节省成本以及满足数字化转型要求等优势,正成为企业人事管理活动中必然的发展趋势。请跟随 LuatVietnam.vn 一同了解自2026年7月1日起关于电子劳动合同的重要规定。
1. Hợp đồng lao động điện tử là gì?
1.什么是电子劳动合同?
Theo giải thích tại khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP:
根据第 337/2025/NĐ-CP 号法令第 3 条第 1、2 款的解释:
Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.
电子劳动合同是指按照劳动法律和电子交易法律规定,以数据电文形式订立、建立的劳动合同,具有与纸质书面劳动合同同等的法律效力。
2. Nguyên tắc tham gia hợp đồng lao động điện tử
2.订立电子劳动合同的原则
Điều 4 Nghị định 337/2025 quy định các nguyên tắc chung khi tham gia hợp đồng lao động điện tử như sau:
第 337/2025 号法令第 4 条规定了订立电子劳动合同时应遵循的一般原则如下:
– Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, về giao dịch điện tử, về an toàn thông tin mạng, về dữ liệu, về bảo vệ dữ liệu cá nhân, về lưu trữ và quy định tại Nghị định này.
电子劳动合同的订立和履行,必须遵守劳动法律、电子交易法律、网络信息安全法律、数据法律、个人数据保护法律、档案法律以及本法令的规定。
– Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.
电子劳动合同必须根据双方约定,通过适当的电子方式,以数据电文形式发送给劳动者和用人单位。
– Khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.
鼓励在用人单位的人力资源管理中,以及在涉及劳动合同的行政手续办理中,使用电子劳动合同替代纸质书面劳动合同。
3. Chủ thể tham gia giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử gồm những ai?
3.参与订立、履行电子劳动合同的主体包括哪些?
Các chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử quy định tại Điều 5 Nghị định 337/2025 bao gồm:
参与电子劳动合同订立、履行活动的主体,依据第 337/2025 号法令第 5 条规定,包括 :
– Người lao động và người sử dụng lao động có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động.
有权订立劳动合同的劳动者和用人单位。
– Nhà cung cấp eContract bảo đảm điều kiện.
确保符合条件的电子合同(eContract)供应商。
4. Giá trị pháp lý của hợp đồng lao động điện tử thế nào?
4.电子劳动合同的法律效力如何?
Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.
电子劳动合同具有与纸质书面劳动合同同等的法律效力。
5. Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử?
5.订立电子劳动合同的条件?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 337/2025, người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện sau:
依据第 337/2025 号法令第 6 条第 2 款,用人单位和劳动者须确保满足以下条件:
– Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân phải có:
对于劳动者以及作为个人的用人单位,须持有:
+) Giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
身份证件,包括:公民身份证或身份证或电子身份或身份证明书或二级电子身份账户或有效期内的护照 ;
+) Thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
有效期内的入境签证或免签证证明文件(针对外籍个人)。
– Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình:
对于作为企业、机关、组织、合作社、家庭户的用人单位,须持有:
+) Quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
成立决定书或规定职能、任务、权限、组织结构的决定书,或企业登记证书,或投资证书,或经营户登记证书;
+) Giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
企业、机关、组织、合作社、家庭户法定代表人的身份证件,包括:公民身份证或身份证或身份证明书或二级电子身份账户或有效期内的护照;有效期内的入境签证或免签证证明文件(针对外籍个人)。
– Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
须拥有数字签名,并按照电子交易法律规定使用时间戳服务。
6. Hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử
6.电子劳动合同的效力
Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
电子劳动合同自最后一方签署数字签名、参与订立各方的数字签名附随时间戳,以及电子合同供应商对电子劳动合同中的数据电文进行认证之时起生效,但各方另有约定的除外
Theo Điều 7 Nghị định 337/2026/NĐ-CP
( 依据第 337/2026/NĐ-CP 号法令第 7 条 )
7. Mã định danh hợp đồng lao động điện tử dùng để làm gì?
7.电子劳动合同标识码(ID)的用途是什么?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BNV, mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.
依据第 08/2026/TT-BNV 号通知第 4 条,每一份电子劳动合同在按规定发送至电子劳动合同平台时,将被授予一个唯一且不与其他任何电子劳动合同重复的 ID。
ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.
该 ID 一经授予即为终身不变,即使在电子劳动合同被修改、补充、暂缓执行或终止的情况下也不改变。电子劳动合同的附录、暂缓执行通知、终止通知均须附上该电子劳动合同的 ID。
Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử đã được các bên giao kết.
国家机关使用该 ID 作为电子劳动合同数字数据的管理代码。为电子劳动合同授予 ID 不影响各方已订立的合同的签订时间、内容及生效时间。
ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động) do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.
ID 与电子劳动合同平台为满足数据利用需求而构建的显示码或查询码(按行政单位代码、劳动者识别码、用人单位税号)相关联,但这些代码不能替代 ID。
8. Thời hạn lưu trữ của hợp đồng lao động điện tử là bao lâu?
8.电子劳动合同的保存期限是多久?
Thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên tục thì thời hạn 10 năm được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
电子劳动合同、电子劳动合同附录及其他相关电子文件在电子劳动合同平台上的数据保存期限为自劳动合同终止之日起 10年。若用人单位与劳动者连续订立多份劳动合同,则10年期限自最后一份劳动合同终止之日起计算。
Theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 08/2026/TT-BNV.
(依据第 08/2026/TT-BNV 号通知第 18 条第 3 款)
9. Ký kết hợp đồng lao động điện tử ở đâu?
9.在哪里签订电子劳动合同?
– Thông qua Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử của Bộ Nội vụ
通过内务部的电子劳动合同平台
Từ ngày 01/7/2026, Việt Nam chính thức vận hành Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ quản lý. Nền tảng này tiếp nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu hợp đồng lao động điện tử trên phạm vi toàn quốc.
自 2026 年 7 月 1 日起,越南正式运营由内务部管理的电子劳动合同平台。该平台在全国范围内接收、存储和管理电子劳动合同数据。
– Thông qua các nhà cung cấp eContract
通过电子合同(eContract)供应商
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phần mềm hợp đồng điện tử của các nhà cung cấp dịch vụ eContract. Sau khi hợp đồng được ký và xác thực, nhà cung cấp eContract sẽ gửi dữ liệu về Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử để gắn ID và lưu trữ theo quy định.
企业可以使用各电子合同服务供应商提供的电子合同软件。合同经签署和认证后,电子合同供应商将数据发送至电子劳动合同平台,以便按规定赋予 ID 并进行存储。
Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp eContract tại Việt Nam như:
目前,越南已有众多电子合同供应商,例如:
Tập đoàn Viettel: Cung cấp giải pháp Viettel eContract nổi bật với hệ sinh thái tích hợp chữ ký số và bảo mật cao.
Viettel 集团:提供 Viettel eContract 解决方案,其突出优势在于集成了数字签名的生态系统和高安全性。
Tập đoàn FPT: Cung cấp FPT.eContract, được nhiều doanh nghiệp lớn và tập đoàn đa quốc gia tin dùng.
FPT 集团:提供 FPT.eContract,受到多家大型企业和跨国集团的信任使用。
Công ty Cổ phần MISA: Cung cấp AMIS WeSign (nằm trong hệ sinh thái MISA), rất mạnh về tính tối ưu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
MISA 股份公司:提供 AMIS WeSign(属于 MISA 生态系统),在优化中小型企业使用方面极具优势。
Công ty Cổ phần BKAV: Cung cấp giải pháp BKAV eContract, nền tảng có hạ tầng bảo mật vững chắc.
BKAV 股份公司:提供 BKAV eContract 解决方案,该平台拥有稳固的安全基础设施。
Công ty Cổ phần Công nghệ tin học EFY Việt Nam: Cung cấp EFY-eCONTRACT.
EFY Vietnam 信息技术股份公司:提供 EFY-eCONTRACT。
Tập đoàn VNPT: Cung cấp VNPT eContract, lợi thế về hạ tầng viễn thông phủ sóng toàn quốc.
VNPT 集团:提供 VNPT eContract,优势在于覆盖全国的电信基础设施。
10. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng lao động điện tử
10.关于电子劳动合同的常见问题
10.1. Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử không?
10.1. 是否强制使用电子劳动合同?
Nhà nước không bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử. Tuy nhiên cũng khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.
国家不强制使用电子劳动合同。但鼓励用人单位在人力资源管理中,以及在涉及劳动合同的行政手续办理中,使用电子劳动合同替代纸质书面劳动合同。
10.2. Người lao động không có chữ ký số thì ký hợp đồng điện tử thế nào?
10.2. 劳动者没有数字签名,如何签署电子合同?
Tùy nền tảng sử dụng, người lao động có thể xác thực bằng VNeID, OTP hoặc các phương thức xác thực điện tử khác được pháp luật công nhận.
根据所使用的平台,劳动者可以通过 VNeID(越南电子身份识别应用程序)、OTP(动态验证码)或其他法律认可的电子验证方式进行身份验证。
10.3. Ký hợp đồng lao động điện tử bằng điện thoại được không?
10.3. 可以用手机签署电子劳动合同吗?
Được. Người lao động có thể ký hợp đồng điện tử trên điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính nếu đáp ứng yêu cầu xác thực theo quy định.
可以。只要满足规定的验证要求,劳动者可以在手机、平板电脑或电脑上签署电子合同
10.4. Hợp đồng lao động điện tử ký trước 01/7/2026 được xử lý thế nào?
10.4. 2026年7月1日之前签署的电子劳动合同如何处理 ?
Theo điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BNV, đối với hợp đồng lao động được giao kết trước ngày 01/7/2026 được xử lý như sau:
依据第 08/2026/TT-BNV 号通知第 6 条第 1 款 c 项,对于 2026 年 7 月 1 日之前订立的劳动合同,处理方式如下:
+) Nhà cung cấp eContract hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử trên eContract.
电子合同供应商协助用人单位和劳动者进行核查,补充数字签名、附随数字签名的时间戳,以及电子合同供应商对电子合同上数据电文的认证。
+) Sau khi các bên hoàn thành việc rà soát bổ sung, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử và các dữ liệu theo quy định về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để thực hiện cấp ID trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận.
各方完成补充核查后,电子合同供应商有责任在收到数据后 24小时内,将电子劳动合同及相关规定数据发送至电子劳动合同平台,以申请授予 ID。
Trường hợp hợp đồng lao động giao kết trước ngày 01/7/2026 không đảm bảo quy định về chữ ký số, dấu, chứng thực dữ liệu hoặc thông tin xác thực định danh không đúng, hệ thống Nền tảng hợp đồng lao động sẽ tự gửi thông báo lý do không cấp ID về hệ thống của Nhà cung cấp eContract.
若 2026 年 7 月 1 日之前订立的劳动合同不符合关于数字签名、印章、数据认证或身份验证信息不准确的规定,电子劳动合同平台系统将自动向电子合同供应商系统发送不授予 ID 的原因通知。
Đối với trường hợp Nhà cung cấp eContract đã gửi hồ sơ đề nghị kết nối tới Bộ Nội vụ nhưng đến ngày 01/7/2026 vẫn chưa hoàn tất việc kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, đơn vị này vẫn được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử trong thời gian chờ kết nối và phải hoàn thành việc kết nối chậm nhất vào ngày 20/7/2026.
对于已向内务部提交连接申请,但截至 2026 年 7 月 1 日仍未完成与电子劳动合同平台连接的电子合同供应商,该单位在等待连接期间仍可继续提供电子劳动合同订立服务,且最迟须在 2026 年 7 月 20 日 前完成连接。
Thông tư cũng quy định rõ, các hợp đồng lao động điện tử được giao kết trong thời gian chờ kết nối vẫn có đầy đủ giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất kết nối, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi các hợp đồng này về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để thực hiện cấp ID. Việc cấp ID đối với các hợp đồng này sẽ được áp dụng giống với trường hợp hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01/7/2026.
该通知也明确规定,在等待连接期间订立的电子劳动合同,仍具有法律规定的完全法律效力。完成连接后,电子合同供应商有责任将这些合同发送至电子劳动合同平台以申请授予 ID。对这些合同授予 ID 的方式,与 2026 年 7 月 1 日之前订立的电子劳动合同的处理方式相同。
10.5. Hợp đồng lao động điện tử có phải in ra giấy để lưu không?
10.5. 电子劳动合同是否需要打印成纸质版存档?
Không. Hợp đồng điện tử được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử và có thể tra cứu khi cần thiết.
不需要。电子劳动合同以电子数据形式存储,需要时可随时查阅。
10.6. Có thể chuyển hợp đồng lao động giấy sang hợp đồng lao động điện tử không?
10.6. 纸质劳动合同是否可以转换为电子劳动合同 ?
Có. Hai bên có thể thỏa thuận ký lại hoặc chuyển đổi sang hình thức điện tử theo quy định.
可以。双方可协商按照规定重新签署或转换为电子形式。
Điều 8 Nghị định 337/2026 quy định hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy phải đáp ứng các yêu cầu sau:
第337/2026号法令第8条规定,从纸质书面劳动合同转换而来的电子劳动合同必须满足以下要求 :
– Chủ thể giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản phải được xác thực theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
以书面形式订立劳动合同的主体,必须按照关于电子身份识别和认证的法律规定进行身份认证。
– Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được ký số bởi người có thẩm quyền của người sử dụng lao động để xác nhận tính chính xác, đầy đủ so với bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chuyển đổi. Hợp đồng lao động điện tử sau khi chuyển đổi phải được gắn ID.
转换后的电子劳动合同必须由用人单位有权人员签字(数字签名),以确认其与原件内容准确、完整一致,并对转换内容承担法律责任。转换后的电子劳动合同必须附加ID标识。
– Thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
从纸质文件转换而来的数据电文必须满足以下全部要求 :
+) Thông tin trong thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn như văn bản giấy;
数据电文中的信息确保与纸质文件内容完整一致 ;
+) Thông tin trong thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu;
数据电文中的信息可供访问和引用使用 ;
+) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi;
具有确认已从纸质文件转换为数据电文的专用标识,以及执行转换的机构、组织或个人的信息 ;
+) Trường hợp văn bản giấy là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản này và phải có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu.
若纸质文件是由有权机构、组织签发的许可证、证书、确认书、批准书等其他文件,则转换必须满足本款第a、b、c项的要求,并且必须有执行转换的机构、组织的数字签名,法律另有规定的除外。服务于转换的信息系统必须具备将纸质文件转换为数据电文的功能。
Hợp đồng lao động được chuyển đổi có giá trị như bản gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
转换后的劳动合同在满足电子交易法律规定的全部条件时,具有与原件同等的法律效力。
10.7. Hợp đồng lao động điện tử có sử dụng khi làm thủ tục BHXH được không?
10.7. 电子劳动合同能否用于办理社保手续 ?
Có. Hợp đồng lao động điện tử hợp pháp được sử dụng để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội.
可以。合法的电子劳动合同可用于办理与社会保险相关的手续。
10.8. Người lao động ở nước ngoài có thể ký hợp đồng lao động điện tử không?
10.8. 在国外的劳动者能否签订电子劳动合同 ?
Có. Đây là một trong những ưu điểm của hợp đồng điện tử, giúp các bên ký kết từ xa mà không cần gặp trực tiếp.
可以。这也是电子劳动合同的优势之一,帮助各方无需直接见面即可远程签署。
10.9. Khi sửa đổi hợp đồng lao động điện tử phải thực hiện thế nào?
10.9. 修改电子劳动合同应如何进行 ?
Điều 9 Nghị định 337 quy định về trình tự sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử như sau:
第337号法令第9条规定关于电子劳动合同的修改、补充、暂停、终止的程序如下 :
– Trường hợp hợp đồng lao động đã được giao kết thông qua phương tiện điện tử thì việc sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như đối với việc giao kết hợp đồng lao động điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
对于已通过电子方式订立的劳动合同,其修改、补充、暂停、终止应按照电子劳动合同订立的方式进行,除非各方另有约定。
– Trường hợp hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản giấy thì phải thực hiện chuyển đổi sang hợp đồng lao động điện tử trước.
对于以纸质书面形式订立的劳动合同,必须先转换为电子劳动合同。
Phụ lục hợp đồng lao động, thỏa thuận tạm hoãn và thông báo chấm dứt của hợp đồng lao động điện tử hoặc của hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được gắn cùng ID của hợp đồng lao động đó nhằm bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và khả năng truy xuất lịch sử giao dịch của các bên liên quan.
电子劳动合同或其转换版本的合同附件、暂停协议及终止通知,必须与该劳动合同的ID绑定,以确保一致性、完整性以及各方交易历史追溯能力。
10.10. Hợp đồng lao động điện tử có được dùng làm chứng cứ khi xảy ra tranh chấp không?
10.10. 电子劳动合同在发生争议时能否作为证据使用 ?
Có. Thông điệp dữ liệu và hợp đồng điện tử hợp pháp có thể được sử dụng làm chứng cứ theo quy định của pháp luật.
可以。合法的数据电文和电子合同可依照法律规定作为证据使用。

