Ngành nông nghiệp và môi trường hoàn thành và vượt 9/9 chỉ tiêu 2025
年越南农业与环境领域9项指标全面完成

Năm 2025 khép lại với những kết quả toàn diện và nổi bật của ngành nông nghiệp và môi trường, trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động, tăng trưởng chậm; biến đổi khí hậu, thiên tai diễn biến phức tạp. Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, toàn ngành đã hoàn thành và vượt 9/9 chỉ tiêu Chính phủ giao, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

在世界经济波动、增长放缓、气候变化和自然灾害形势复杂的背景下,2025年越南农业与环境领域以全面突出的成果收官。据越南农业与环境部报告,全行业已全面完成或超额完成政府下达的所有9项指标,为下一阶段的发展奠定坚实基础。

xuat khauDự kiến kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 70 tỷ USD, vượt xa mục tiêu 65 tỷ USD. Ảnh: Thông tấn xã Việt Nam农林水产品出口额预计达700亿美元,远超650亿美元目标。图自越通社

Năm 2025 khép lại với những kết quả toàn diện và nổi bật của ngành nông nghiệp và môi trường, trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động, tăng trưởng chậm; biến đổi khí hậu, thiên tai diễn biến phức tạp. Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, toàn ngành đã hoàn thành và vượt 9/9 chỉ tiêu Chính phủ giao, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

越通社河内——在世界经济波动、增长放缓、气候变化和自然灾害形势复杂的背景下,2025年越南农业与环境领域以全面突出的成果收官。据越南农业与环境部报告,全行业已全面完成或超额完成政府下达的所有9项指标,为下一阶段的发展奠定坚实基础。

Cụ thể, tăng trưởng GDP ngành đạt khoảng 3,7 – 3,92%; kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước đạt 70 tỷ USD, vượt xa mục tiêu 65 tỷ USD, đưa xuất siêu của toàn ngành lên trên 20 tỷ USD. Các chỉ tiêu xã hội và môi trường tiếp tục được cải thiện rõ nét, với gần 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,03%; 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm từ 0,8 – 1 điểm phần trăm.

具体而言,该行业占国内生产总值(GDP)的比重约为3.7-3.92%;农林水产品出口额预计达700亿美元,远超650亿美元目标,推动全行业贸易顺差突破200亿美元。社会与环境指标持续显著改善,近80%的乡份达到新农村标准;森林覆盖率达42.03%;95%的城市生活垃圾得到收集并达标处理;多维贫困率下降0.8-1%。

Sản xuất nông nghiệp duy trì ổn định và từng bước chuyển mạnh sang tư duy kinh tế nông nghiệp xanh, giảm phát thải. Trong năm 2025, ngành đã triển khai được 312.734 ha của Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; cùng với đó là sản lượng lương thực có hạt đạt 48,09 triệu tấn. Chăn nuôi đạt 8,7 triệu tấn thịt hơi và gần 21,4 tỷ quả trứng, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng trong nước. Lĩnh vực thủy sản đạt sản lượng 9,78 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu khoảng 11 tỷ USD.

越南农业生产保持稳定,逐步向绿色农业经济和减排思维转变。2025年,行业在九龙江三角洲地区推进了高质量低碳水稻百万公顷计划中的312.734公顷;粮食总产量达4809万吨。畜牧业生产870万吨毛重肉类及近214亿枚禽蛋,有力保障国内消费需求。水产领域产量达978万吨,出口额约110亿美元。

Ngành lâm nghiệp tiếp tục phát huy vai trò kép về kinh tế và môi trường. Xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt trên 18 tỷ USD; thu từ dịch vụ môi trường rừng đạt 3.734,7 tỷ đồng, góp phần tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng rừng. Toàn ngành duy trì hơn 2.500 chuỗi giá trị nông sản, diện tích sản xuất hữu cơ đạt trên 174.000 ha, phản ánh xu hướng phát triển nông nghiệp gắn với thị trường, tiêu chuẩn và bền vững.

林业持续发挥经济与环境双重作用。木材及林产品出口额超180亿美元;森林环境服务收入达3.73万亿越盾,为林区民众创造可持续生计。全行业维持超2500条农产品价值链,有机农业生产面积超17.4万公顷,体现了农业与市场、标准和可持续发展相结合的趋势。

Song song với sản xuất, công tác tổ chức bộ máy và hoàn thiện thể chế được triển khai quyết liệt. Về quản lý nguồn lực, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tập trung nâng cao hiệu quả quản trị hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu; công tác dự báo, cảnh báo thiên tai, phòng chống giảm nhẹ thiên tai và phục hồi sau thảm họa được chủ động triển khai, góp phần nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế.

在推动生产的同时,机构组织与体制改革工作扎实推进;数字化转型与科技创新得到协同推进。在资源管理、环境保护与应对气候变化方面,农业与环境部着力提升现代化、透明化、数据化治理效能;灾害预报预警、防灾减灾与灾后重建工作主动开展,助力提升经济韧性。

Bên cạnh đó, giai đoạn 2021 – 2025, ngành đã hỗ trợ khoảng 90.000 hộ nghèo, cận nghèo về nhà ở; triển khai 292 dự án bố trí, ổn định dân cư, góp phần giảm nghèo bền vững và bảo đảm sinh kế lâu dài cho người dân, nhất là tại các vùng khó khăn, thường xuyên chịu tác động của thiên tai.

另外,2021-2025年期间,该行业为约9万户贫困及相对贫困家庭提供住房支持;实施292个居民安置与稳定项目,助力可持续减贫并保障民众特别是困难地区、常受灾害影响地区民众的长远生计。

Bước sang năm 2026, trước nhiều khó khăn và thách thức Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ tập trung thực hiện đồng bộ 7 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, từ hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính, cơ cấu lại sản xuất gắn với nông nghiệp xanh, tuần hoàn; hỗ trợ địa phương vận hành hiệu quả mô hình chính quyền hai cấp; thúc đẩy thị trường trong nước và xuất khẩu; quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên; nâng cao chất lượng dự báo, phòng chống thiên tai; đến đẩy nhanh giải ngân đầu tư công trọng điểm.

迈入2026年,面对诸多困难挑战,农业与环境部将重点同步推进7大核心任务群,包括完善体制机制、推进行政改革;结合绿色循环农业重构生产结构;支持地方有效运行两级地方政府模式;促进国内与出口市场;高效管理与开发资源;提升灾害预报预警与防御能力;加快重点公共投资资金到位进度。(完)

Zh.Vietnamplus  

Baotintuc  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *