Nghị quyết số 59: Hội nhập là động lực để Việt Nam vững bước vào kỷ nguyên mới
第59号决议:融入国际体系助推越南迈入新时代

Sáng 16/9,  tại Hội nghị toàn quốc quán triệt và triển khai thực hiện các Nghị quyết số 59-NQ/TW, Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 71-NQ/TW và Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung nêu rõ, sự ra đời của Nghị quyết số 59 là quyết sách quan trọng, đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước, xác định hội nhập là động lực chiến lược để Việt Nam vững bước vào kỷ nguyên mới.

9月16日上午,越共中央书记处书记、越南外交部代部长黎怀忠在全国贯彻落实越共中央政治局各项决议的会议上作专题报告指出,第59号决议的出台是一项重大决策,标志着越南融入国际体系的历史性转折点,确立了融入国际体系是越南坚定迈入新时代的战略动力。

le hoai trungĐồng chí Lê Hoài Trung, Bí thư Trung ương Đảng, Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao . (Ảnh: Phương Hoa/TTXVN)越共中央书记处书记、越南外交部代部长黎怀忠。图自越通社

Sáng 16/9,  tại Hội nghị toàn quốc quán triệt và triển khai thực hiện các Nghị quyết số 59-NQ/TW, Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 71-NQ/TW và Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung nêu rõ, sự ra đời của Nghị quyết số 59 là quyết sách quan trọng, đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước, xác định hội nhập là động lực chiến lược để Việt Nam vững bước vào kỷ nguyên mới.

越通社河内——9月16日上午,越共中央书记处书记、越南外交部代部长黎怀忠在全国贯彻落实越共中央政治局各项决议的会议上作专题报告指出,第59号决议的出台是一项重大决策,标志着越南融入国际体系的历史性转折点,确立了融入国际体系是越南坚定迈入新时代的战略动力。

Ba thành tựu nổi bật  三大突出成就

Theo Bí thư Trung ương Đảng, Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung, sau gần 40 năm Đổi mới, hội nhập quốc tế của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, khá toàn diện, góp phần vào gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia, dân tộc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; nâng cao tiềm lực, vị thế, uy tín của đất nước và đã chuyển từ hội nhập kinh tế quốc tế sang hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện; tích cực đóng góp vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong ứng phó với các thách thức toàn cầu và thúc đẩy hợp tác vì phát triển hữu nghị và quan hệ giữa các quốc gia.

黎怀忠指出,经过近40年革新,越南国际融入取得了全面而突出的成就:增强了国家综合实力,维护独立、主权、统一和领土完整,确保国家与民族利益;保持和平稳定环境;提升了国家地位和声誉;从融入国际经济迈向全面、深度的国际融入,积极为国际社会应对全球挑战作出贡献,推动各国友好合作与发展。

Theo đó, hội nhập quốc tế đạt được 3 kết quả, thành tựu nổi bật.

三大突出成果包括:

Đó là, hội nhập quốc tế đã góp phần mở rộng và làm sâu sắc, nâng tầm quan hệ của Việt Nam với các đối tác, góp phần tạo cục diện chiến lược thuận lợi, góp phần củng cố, tạo môi trường hòa bình, ổn định, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với 194 quốc gia; có quan hệ, khuôn khổ đối tác với 38 nước (gồm có Đối tác toàn diện, Đối tác chiến lược, Đối tác chiến lược toàn diện – trong đó có tất cả các nước thành viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc), là thành viên của trên 70 tổ chức khu vực và thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam có quan hệ với 259 chính đảng, với 119 quốc gia trên thế giới.

*国际融入有助于拓展、深化并提升越南与各伙伴的关系,进而塑造更加有利的战略格局。这不仅为巩固和平、稳定的发展环境作出贡献,也有力地维护了国家的独立、主权、统一和领土完整。目前,越南与194个国家建立外交关系,与38个国家建立不同层次的伙伴关系(全面伙伴、战略伙伴、全面战略伙伴),其中包括所有联合国安理会常任理事国;加入70多个地区和国际组织。越南共产党同来自119个国家的259个政党保持关系。

Hội nhập quốc tế về an ninh quốc phòng không chỉ phục vụ mục tiêu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mà còn đóng góp tích cực cho hòa bình, ổn định trong khu vực và thế giới. Nghị quyết số 59 lần này là phấn đấu đưa hội nhập quốc tế về quốc phòng, an ninh là một trong những trụ cột của hội nhập quốc tế, đặc biệt trong quan hệ với các đối tác quan trọng.

* 在国防安全领域,国际融入不仅服务于建国卫国目标,也为地区和世界的和平与稳定作出积极贡献。第59号决议强调,要把国防安全国际融入打造为国际融入的支柱之一。

Hội nhập quốc tế đã thực sự trở thành một động lực quan trọng để nâng cao nội lực, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển đất nước, trong đó có phát triển khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo, y tế; đưa nền kinh tế Việt Nam lớn mạnh, hội nhập sâu rộng với thế giới. Cụ thể như từ một nền kinh tế lạc hậu, Việt Nam đã trở thành một trong 32 nền kinh tế lớn nhất thế giới, có quy mô kinh tế tăng gấp gần 100 lần so với năm 1986, thu nhập bình quân đầu người tăng từ dưới 100 USD lên gần 5.000 USD; có quan hệ kinh tế thương mại với 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm gần 90% GDP của thế giới và mạng lưới của 20 hiệp định thương mại tự do (FTA) (trong đó có 17 hiệp định đang có hiệu lực); là một trong 20 nước có quy mô thương mại hàng đầu thế giới, tốp 20 nền kinh tế hàng đầu thế giới về thu hút đầu tư nước ngoài; tốp 10 quốc gia hàng đầu thế giới có lượng kiều hối lớn….

* 国际融入已成为提升内生动力的重要推动力,有效服务于国家发展事业,尤其是科技、教育、卫生等领域。越南经济实现跨越式发展,从落后经济体成长为全球32大经济体之一,规模比1986年扩大近100倍,人均收入从不足100美元提升至近5000美元;与230个国家和地区建立经贸关系,占全球GDP近90%,签署20项自贸协定,其中已生效的协议17项;跻身世界前20大贸易体、前20大外国直接投资目的地及前10大侨汇接收国。

Hội nhập quốc tế là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên

国际融入是经常性战略任务

Báo cáo những nội dung chính của Nghị quyết số 59-NQ/TW, Bí thư Trung ương Đảng, Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung cho biết Nghị quyết đưa ra 5 quan điểm chỉ đạo về hội nhập quốc tế. Cụ thể, Nghị quyết nhấn mạnh quan điểm cùng với việc tăng cường quốc phòng, an ninh, đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên và phải phát huy vai trò tiên phong của đối ngoại, kết hợp với quốc phòng-an ninh trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, trong đó lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, làm chủ thể, động lực, lực lượng chủ công và đối tượng thụ hưởng chính các lợi ích của hội nhập quốc tế. Hội nhập quốc tế phải dựa trên cơ sở nội lực có vai trò quyết định và phát triển, phát huy tối đa nội lực, đi đôi với tranh thủ hiệu quả ngoại lực là quan trọng; tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài, kết hợp với bổ sung cho nội lực. Hội nhập quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh; hợp tác để đấu tranh và đấu tranh để thúc đẩy hợp tác. Trong hội nhập, phải thể hiện đúng tinh thần là đối tác tích cực, có trách nhiệm và tâm thế phải chuyển từ xin nhận, gia nhập, tham gia sang chủ động đóng góp và xây dựng, định hình và sẵn sàng đóng góp có trách nhiệm vào công việc chung của cộng đồng quốc tế. Hội nhập quốc tế phải đồng bộ, toàn diện, sâu rộng; trong đó, các lĩnh vực phải gắn kết chặt chẽ, bổ sung cho nhau trong một chiến lược tổng thể, có trọng tâm, trọng điểm.

黎怀中强调,第59号决议提出五大指导观点:国际融入与加强国防安全、推进对外工作是经常性任务,必须发挥对外工作的先锋作用,并与国防安全结合,在维护国家安全的事业中实现“居安思危”、“未雨绸缪”; 国际融入是全民和整个政治体系的事业,在党的绝对、直接、全面领导和国家统一管理下推进,把人民和企业作为核心主体、动力与主要受益者;必须立足内力,最大限度发挥内力,同时有效争取和利用外部资源:国际融入是合作与斗争并行的过程,以合作促斗争,以斗争促合作。越南要从“加入”转向“主动参与、建设和塑造”,以积极、负责任的姿态参与国际事务; 国际融入必须同步、全面、深入,形成总体战略,各领域紧密结合、相互补充。

Mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ cụ thể

总体目标与具体任务

Nghị quyết số 59-NQ/TW đặt ra mục tiêu tổng quát góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, góp phần thiết thực vào phát triển và bảo vệ đất nước từ sớm, từ xa; tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện thuận lợi bên ngoài để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, phát triển nhanh và bền vững; tăng cường sức mạnh tổng hợp của quốc gia, nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam để phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành một nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa…

第59号决议确立的总体目标是:维护和平稳定环境,服务于国家“早谋远虑”的发展与防卫;最大限度利用外部资源和有利条件,建设独立、自主、自强的经济,实现快速、可持续发展;增强国家综合实力,提高国际地位和声誉,力争到本世纪中叶成为高收入社会主义发达国家。

hoi nghi toan quoc quan triet trien khai thuc hien 4 nghi quyet cua bo chinh tri 8277298Ảnh minh họa.Ảnh:TTXVN 附图。图自越通社

Cùng với đó là một mục tiêu cụ thể như phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu thế giới về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu; ít nhất 40% tổng số doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Đưa Việt Nam thành địa chỉ hấp dẫn về giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch, thuộc nhóm 30 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới. Hoàn thành cơ bản các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc; đưa nền giáo dục và hệ thống y tế Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực…

具体目标包括:到2030年,进入全球创新指数前40位;至少40%的企业开展创新活动;成为具有吸引力的文化、体育和旅游交流目的地,跻身全球旅游竞争力前30;基本完成联合国可持续发展目标;教育和医疗体系达到地区先进水平。

Để tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra, ngày 31/5/2025, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 153/NQ-CP, ban hành Chương trình hành động, yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện 7 nhóm nhiệm vụ: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số; Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, nâng cao tiềm lực và vị thế quốc tế của đất nước; Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước; Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác; Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước; Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động của các địa phương.

为实现上述目标,政府已于2025年5月31日颁布第153/NQ-CP号决议,出台行动计划,要求各部委、地方贯彻落实七大任务:加强党的领导,更新国际融入的思维与行动;提升国际经济融入效率,建设独立自主、自力更生的经济,推动经济结构调整、增长模式创新和数字化转型;推进政治、国防、安全领域的全面、深度融入,维护和平稳定,促进发展,增强国家实力与地位;加强科技、创新方面的国际融入,提升国家竞争力,拓展可持续发展空间,推进现代化建设;深化文化、社会、旅游、环境、教育、卫生等领域的国际融入;提升国际承诺履行能力,加强监督检查,完善国内体制政策和法律;强化国际融入的领导与协调,发挥地方积极主动作用。

Chương trình cũng đưa ra 117 nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành và địa phương. Cũng trong Chương trình hành động, Chính phủ đề ra một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 như: đứng từ thứ 33 trở lên về xếp hạng thương hiệu quốc gia; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu trên 21%; mở rộng quan hệ ngoại giao với trên 194 quốc gia; mức độ tham gia hợp tác đa phương của Việt Nam trên 70 tổ chức khu vực, quốc tế; xếp hạng về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu đứng từ thứ 40 trở lên; xếp hạng toàn cầu về chỉ số thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc (SDGs) đứng từ thứ 55 trở lên.

行动计划共提出117项具体任务,同时设定到2030年的若干具体指标:国家品牌排名第33位或以上;参与全球价值链的企业比例超过21%;外交关系拓展至194个以上国家;参加70多个地区和国际组织的多边合作;全球创新指数排名前40位;在实现联合国可持续发展目标方面排名前55位。

Nhấn mạnh tầm quan trọng của Nghị quyết số 59-NQ/TW, Bí thư Trung ương Đảng, Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung khẳng định qua quá trình hội nhập quốc tế, chúng ta có điều kiện để đạt được những thành tựu mới, mang tính đột phá, đưa đất nước vững bước tiến lên, bước vào kỷ nguyên mới, để đất nước ta sánh vai với các cường quốc năm châu như Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong muốn…/.

黎怀忠强调,第59号决议具有重大意义,通过国际融入,越南将取得新的突破性成就,推动国家稳步前进,迈入新时代,实现胡志明主席期望的“与世界强国媲美”的目标。(完)

越通社

Zh.Vietnamplus  

Vietnamplus  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *