Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người nước ngoài thay đổi thông tin số hộ chiếu thì cần thực hiện theo thủ tục như thế nào?
外籍企业法定代表人护照信息变更需按何种程序办理?

Người nước ngoài có thể làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại Việt Nam không? 外国人能否担任越南企业的法定代表人?

Hiện nay pháp luật Việt Nam không hạn chế việc người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại Việt Nam, và người này phải thỏa các điện kiện tại về số lượng, thời gian cư trú tại khoản 3, 4, 5 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

目前越南法律不限制外国人担任越南企业的法定代表人,但该人士须满足2020年《企业法》第12条第3、4、5款关于人数及居住时间的以下条件:

         Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

        企业之法律代表人

        …

  1. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
    企业应保证法律代表人一直皆为至少一名居住于越南。当仅剩下一名法律代表人居住于越南时则该人出境离开越南时应以书面授权予于越南居住之其他人履行法律代表人之权与义务。于此场合,法律代表人仍应对已授权履行权与义务之事宜负责。
  2. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
    倘本条第 3 款规定授权期满而企业法律代表人仍未返回越南且无其他授权则依以下规定执行:
    a) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
    被授权人继续履行私人企业法律代表人之权与义务直至企业法律代表人返回企业工作为止;
    b) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    被授权人继续履行责任有限公司、股份公司、合名公司法律代表人之权与义务直至公司法律代表人返回公司工作或直至公司业主、成员董事会、董事会决定指派别人担任企业之法律代表人为止。
  3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
    除本条第6款规定场合以外,对于仅剩下一名法律代表人之企业并且该人于越南缺席逾 30 日而不授权予其他人履行企业法律代表人之权与义务或亡故,失踨,正被追究刑事责任,被暂时扣押,正执行徒刑,正于强制戒毒所、强制教育所执行行政处分措施,被限制或丧失民事行为能力,对意识、行为自主有困难,被法院特定禁止担任某些职务、从事某些职业或工作则公司业主、成员董事会、董事会指派其他人担任公司法律代表人。

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài thì có thông tin nào? 

法定代表人为外国人的《企业登记证书》包含哪些信息?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

根据2020年《企业法》第28条第3款的规定:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

营业执照之内容

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

营业执照包括各主要内容如下:

  1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
    企业名称与企业编码;
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
    企业之总部地址;
  3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
    责任有限公司与股份公司法律代表人、合名公司合名成员、私人企业业主之个人姓名、联络地址、国籍、法理证件编号。责任有限公司对于系个人之成员之个人姓名、联络地址、国籍、法理证件编号,对于系组织之成员之企业名称、编码及总部地址。
  4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
    公司之章程资金、私人企业之投资资金。

Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài thì có thông tin như trên.

因此,若企业法定代表人为外国人,其《企业登记证书》所载信息如上所述。

Và thay đổi số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật là thay đổi về số giấy tờ pháp lý của họ và không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

且法定代表人护照号码的变更属于其个人法定证件信息的变更,不属于2021年第01/2021/NĐ-CP号议定第47条至第55条规定的企业登记内容变更情形。

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải làm thủ tục thông báo cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

因此,企业需办理企业登记信息更新备案手续。

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người nước ngoài thay đổi thông tin số hộ chiếu thì cần thực hiện theo thủ tục như thế nào?

企业法定代表人为外国人时,其护照号码信息变更需按何种程序办理?

Điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

根据01/2021/NĐ-CP号议定第63条第2款a点的规定如下:

Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

更新、补充企业登记档案信息

  1. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, như sau:
    企业有义务根据《企业法》第8条第3款的规定,更新和补充《企业登记证书》及企业登记档案中的信息,具体如下:
    a) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này, doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
    若企业更新、补充企业登记档案信息导致《企业登记证书》内容变更,但不属于本议定第47条至第55条规定的企业登记内容变更情形的,企业应向注册地商业登记处提交企业登记信息更新与补充通知。经营登记处接收通知,审核其有效性,并向企业换发《企业登记证书》。

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này thì phải làm thủ tục gửi thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

根据上述规定,若企业更新、补充《企业登记证书》信息且不属于本议定第47条至第55条规定的企业登记内容变更情形的,需办理向商业登记处提交通知的手续。

Về hồ sơ: Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

关于申请材料:企业需准备01套材料,包括:

– Thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

《企业登记信息更新与补充通知书》(根据第01/2021/TT-BKHĐT号通知附录II-5格式);

– Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

若非企业所有者或法定代表人亲自提交材料,被授权人需提交《授权委托书》及以下任一有效个人身份证明文件的合规副本:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

对越南公民:有效的公民身份证、公民身份证或越南护照;

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

对外国人:有效的外国护照或可替代外国护照的有效证件;

– Kèm với đó là bản photo công chứng hộ chiếu.

同时需附经公证认证的护照复印件。

Về nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

关于提交地点:企业可通过以下两种方式之一提交材料:

– Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

提交至企业注册地省/市计划投资厅下属经营登记处的一站式窗口;

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia (Đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc nộp qua mạng).

通过国家企业登记信息门户网站在线提交(河内市和胡志明市企业需强制在线提交)。

Thuvienphapluat 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *