Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 11 ước đạt 5,8 tỷ USD, giảm 3,7% so với tháng trước nhưng tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước. Qua 11 tháng năm 2025, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 64,01 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, xuất khẩu nông lâm thủy sản đến thời điểm này đã vượt con số kỷ lục của năm 2024 (62,4 tỷ USD).
2025年11月份农林水产品出口额预计达58亿美元,环比下降3.7%,但较去年同期增长8.4%。2025年前11个月,农、林、水产品出口总额估计达640.1亿美元,较去年同期增长12.6%。至此,农、林、水产品出口额已超越2024年的纪录数字(624亿美元)。
Chế biến thủy sản xuất khẩu. (Ảnh: Danh Lam/TTXVN)查鱼加工。图自越通社
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 11 ước đạt 5,8 tỷ USD, giảm 3,7% so với tháng trước nhưng tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước. Qua 11 tháng năm 2025, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 64,01 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, xuất khẩu nông lâm thủy sản đến thời điểm này đã vượt con số kỷ lục của năm 2024 (62,4 tỷ USD).
越通社河内——越南农业与环境部表示,2025年11月份农林水产品出口额预计达58亿美元,环比下降3.7%,但较去年同期增长8.4%。2025年前11个月,农、林、水产品出口总额估计达640.1亿美元,较去年同期增长12.6%。至此,农、林、水产品出口额已超越2024年的纪录数字(624亿美元)。
Trong số đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 34,24 tỷ USD, tăng 15%; sản phẩm chăn nuôi đạt 567,4 triệu USD, tăng 16,8%; thủy sản đạt 10,38 tỷ USD, tăng 13,2%; lâm sản đạt 16,61 tỷ USD, tăng 5,9%…
其中,农产品出口额达342.4亿美元,增长15%;畜牧产品出口额达5.674亿美元,增长16.8%;水产品出口额达103.8亿美元,增长13.2%;林产品出口额达166.1亿美元,增长5.9%。
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cũng cho biết kim ngạch nhập khẩu nông lâm thủy sản tháng 11 năm 2025 của Việt Nam ước đạt 3,92 tỷ USD, giảm 3,2% so với tháng trước và giảm 2,9% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 11 tháng năm 2025, tổng kim ngạch nhập khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 44,45 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước.
农业与环境部还表示,越南2025年11月份农、林、水产品进口额估计达39.2亿美元,环比下降3.2%,同比下降2.9%。累计前11月,农、林、水产品进口总额估计达444.5亿美元,较去年同期增长10.1%。
Cán cân thương mại nông lâm thủy sản tháng 11/2025 ước đạt 1,88 tỷ USD, giảm 4,7% so với tháng trước nhưng tăng 43,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong 11 tháng năm 2025, thặng dư thương mại nông lâm thủy sản của Việt Nam ước đạt 19,55 tỷ USD, tăng 19% so với cùng kỳ năm trước.
2025年11月,农、林、水产品贸易顺差估计为18.8亿美元,环比下降4.7%,但较去年同期大幅增长43.3%。2025年前11个月,越南农、林、水产品贸易顺差估计为195.5亿美元,较去年同期增长19%。
Về các mặt hàng chi biết, các mặt hàng nông sản có xu hướng tăng trưởng tích cực, cà phê, rau quả, hạt điều và hạt tiêu đều ghi nhận mức mở rộng đáng kể về giá trị xuất khẩu. Cà phê dẫn đầu với mức tăng rất mạnh cả về khối lượng và giá trị, đồng thời giá xuất khẩu bình quân cũng tăng gần 40%, phản ánh nhu cầu thị trường thế giới tăng cao.
就具体品类而言,农产品呈现积极增长态势,咖啡、蔬果、腰果和胡椒的出口额均录得显著增长。咖啡表现最为突出,无论是出口量还是出口额均大幅攀升,同时出口均价也上涨近40%,反映出全球市场需求高涨。
Rau quả tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định, giá trị xuất khẩu tăng gần 20% nhờ nhu cầu mạnh từ thị trường Trung Quốc và sự mở rộng ở Hoa Kỳ. Giá trị xuất khẩu hàng rau quả 11 tháng đạt 7,91 tỷ USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước.
蔬果出口继续保持稳定增长势头,得益于中国市场需求的强劲以及美国市场的扩大,出口额增长近20%。前11个月蔬果类商品出口额达79.1亿美元,同比增长19.5%。
Hạt điều cũng tăng trưởng ấn tượng với giá trị tăng gần 20% dù sản lượng chỉ tăng nhẹ, cho thấy giá tăng là yếu tố chính thúc đẩy kim ngạch. Tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu hạt điều đạt 698,1 nghìn tấn với 4,76 tỷ USD.
腰果也实现了显著增长,尽管出口量仅微增,但出口额增长近20%,表明价格上涨是推动出口额增长的主要因素。腰果出口总量和总值分别为69.81万吨和47.6亿美元。
Tương tự, hạt tiêu dù khối lượng xuất khẩu giảm nhưng lại có mức tăng giá xuất khẩu mạnh nhất trong các mặt hàng, giúp giá trị tăng tới hơn 23%. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã đạt 1,5 tỷ USD sau 11 tháng.
尽管胡椒出口量下降,但其出口价格涨幅在主要商品中最高,推动出口额增长超过23%。该商品前11个月的出口额已达到15亿美元。
Tuy nhiên, nhiều mặt hàng nông sản như: gạo, chè và cao su đều ghi nhận mức sụt giảm đáng kể về khối lượng và giá trị xuất khẩu. Tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo đạt 7,5 triệu tấn và 3,83 tỷ USD, giảm 11,5% về khối lượng và giảm 27,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Chè cũng suy giảm đồng đều ở cả khối lượng và giá trị, phản ánh nhu cầu tiêu thụ chưa phục hồi mạnh ở các thị trường truyền thống. Cao su tiếp tục duy trì xu hướng giảm khi sản lượng xuất khẩu giảm gần 7% và giá trị cũng đi xuống dù giá bình quân tăng nhẹ, cho thấy sự thu hẹp về nhu cầu ở một số thị trường lớn. 11 tháng xuất khẩu cao su đạt 1,7 triệu tấn với 2,89 tỷ USD.
然而,大米、茶叶和橡胶等多种农产品的出口量和出口额均出现显著下滑。前11个月大米出口总量和总值分别为750万吨和38.3亿美元,出口量同比下降11.5%,出口额同比下降27.7%。茶叶在出口量和出口额上也全面下滑,反映出传统市场的消费需求尚未强劲复苏。橡胶出口继续维持下降趋势,出口量下降近7%,出口额也随之走低,尽管平均价格小幅上涨。前11个月橡胶出口量为170万吨,出口额为28.9亿美元。
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, ngành tiếp tục thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt là việc thực hiện hiệu quả kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản năm 2025 để có thể đạt khoảng 70 tỷ USD. Trước việc Hoa Kỳ áp thuế đối ứng, ngành cũng triển khai hành động thích ứng với thuế quan mới với các nhóm giải pháp về thị trường, khoa học công nghệ, chính sách, ngoại giao kinh tế, chuỗi liên kết ngành hàng; tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp mở cửa thị trường, gia tăng xuất nhập khẩu, nhất là với Hoa Kỳ./.
农业与环境部表示,该行业将继续推动国内外市场发展。特别是有效落实2025年促进农林水产品出口计划,力争实现约700亿美元的出口额。针对美国实施对等关税的情况,该行业也采取了适应新关税的行动,包括市场、科学技术、政策、经济外交、产业链联动等一系列解决方案;加强支持企业开拓市场、促进进出口,尤其是对美国的贸易。(完)

