Nhân dịp Thượng tướng Trần Quang Phương, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội thăm và làm việc tại Mông Cổ từ ngày 30/9-3/10, phóng viên TTXVN đi theo đoàn đã phỏng vấn Đại sứ Việt Nam tại Mông Cổ Nguyễn Tuấn Thanh về ý nghĩa của chuyến thăm và xu hướng hợp tác giữa hai nước trong thời gian tới.
值此越共中央委员、国会副主席陈光方上将9月30日至10月3日对蒙古国进行工作访问之际,随行的越通社记者就此访的意义以及两国今后合作趋势对越南驻蒙古国大使阮俊青进行了采访。
Phó Chủ tịch Quốc hội Trần Quang Phương tiếp Chủ tịch Nhóm Nghị sỹ hữu nghị Mông Cổ-Việt Nam Judagiin Bayarmaa. (Ảnh: Quang Hưng/TTXVN)越南国会副主席陈光方会见蒙古国—越南友好议员小组主席朱达金·巴雅尔玛。图自越通社
Nhân dịp Thượng tướng Trần Quang Phương, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội thăm và làm việc tại Mông Cổ từ ngày 30/9-3/10, phóng viên TTXVN đi theo đoàn đã phỏng vấn Đại sứ Việt Nam tại Mông Cổ Nguyễn Tuấn Thanh về ý nghĩa của chuyến thăm và xu hướng hợp tác giữa hai nước trong thời gian tới.
越通社河内——值此越共中央委员、国会副主席陈光方上将9月30日至10月3日对蒙古国进行工作访问之际,随行的越通社记者就此访的意义以及两国今后合作趋势对越南驻蒙古国大使阮俊青进行了采访。
Về mục đích và ý nghĩa chuyến thăm, Đại sứ Nguyễn Tuấn Thanh cho rằng Việt Nam và Mông Cổ có quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Năm 2024, trong chuyến thăm cấp Nhà nước của Tổng Bí thư Tô Lâm (đồng thời là Chủ tịch nước khi đó) đến Mông Cổ, hai nước đã nâng cấp quan hệ lên mức Đối tác Toàn diện và cam kết mở rộng hợp tác trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, văn hóa, giáo dục, pháp luật, an ninh, quốc phòng…
关于此次访问的目的和意义,阮俊青大使认为,越南与蒙古国在多个领域有着传统友好合作关系。2024年,越共中央总书记、国家主席苏林对蒙古国进行国事访问期间,两国关系提升至全面伙伴关系,并致力于拓展经贸、文化、教育、法律、国防和安全等多个领域的合作。
Theo Đại sứ, trong tổng thể quan hệ hai nước, quan hệ hợp tác Quốc hội luôn đóng vai trò quan trọng, góp phần tăng cường sự hiểu biết và tin cậy chính trị, tạo cơ sở, nền tảng cho quan hệ trên các lĩnh vực khác. Trên cơ sở đó, chuyến thăm của Phó Chủ tịch Quốc hội Trần Quang Phương đến Mông Cổ lần này sẽ tiếp tục hiện thực hóa nhận thức chung của lãnh đạo cấp cao hai nước về thúc đẩy hợp tác song phương.
阮俊青表示,在两国关系总体中,国会合作始终发挥着重要作用,有助于增进互相了解和政治互信,为其他领域关系发展奠定基础。在此基础上,国会副主席陈光方此次访问蒙古国之旅将继续落实两国领导人关于推进双边合作的共识。
Thứ nhất, chuyến thăm góp phần gia tăng tin cậy chính trị, củng cố quan hệ Đối tác Toàn diện hai nước, thông qua các cuộc gặp lãnh đạo cấp cao, các cuộc đối thoại ở mức nghị viện để khẳng định sự ưu tiên trong quan hệ hai nước. Thứ hai, chuyến thăm giúp thúc đẩy hợp tác, trao đổi giữa Quốc hội hai nước, làm sâu sắc thêm quan hệ giữa các Ủy ban chuyên môn, Nhóm nghị sỹ hữu nghị, thúc đẩy quan hệ, giao lưu giữa các nghị sỹ nhất là các nữ nghị sỹ, nghị sỹ trẻ; góp phần hiện thực hóa các cam kết của lãnh đạo cấp cao hai nước, bảo đảm các thỏa thuận được ký kết trong các chuyến thăm cấp cao trước đó được triển khai một cách thực chất và hiệu quả. Thứ ba, chuyến thăm giúp gia tăng hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư, giúp tăng kim ngạch thương mại, thu hút đầu tư và mở rộng thị trường. Chuyến thăm cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hai nước tiếp tục kết nối. Thứ tư, chuyến thăm giúp tăng cường sự hiểu biết, đẩy mạnh hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, thúc đẩy giao lưu nhân dân. Thứ năm, chuyến thăm giúp tăng cường hợp tác, tương tác về an ninh, quốc phòng, thúc đẩy hợp tác giữa các cơ quan thực thi pháp luật hai nước và cùng chia sẻ kinh nghiệm đối phó với các thách thức chung hai bên cùng quan tâm như biến đổi khí hậu, an ninh phi truyền thống và tội phạm xuyên quốc gia. Thứ sáu, chuyến thăm giúp tăng cường vị thế của Việt Nam và thúc đẩy hợp tác quốc tế.
首先,此次访问有助于增进两国政治互信,巩固两国全面伙伴关系。第二,此访有利于促进两国国会合作与交流,进一步深化各专门委员会和友好议员小组的关系,促进议员尤其是女议员和青年议员之间的交往。第三,此访有助于加强经贸和投资合作,增加贸易金额,引进投资,开拓市场,加强两国企业的交流。第四,此次访问加强双方在文化、教育和民间交流等领域的互相了解与合作。第五,此访加强国防安全和两国执法机构的合作,分享应对气候变化、非传统安全和跨国罪犯等挑战的经验。第六,此次访问有助于提升越南的地位,促进国际合作。
Thứ nhất, mở rộng thương mại và nâng cao giá trị xuất nhập khẩu. Hai bên phấn đấu tăng kim ngạch thương mại song phương trong thời gian tới tương ứng với tiềm năng, thế mạnh hai nước và hướng tới mục tiêu cân bằng cán cân thương mại, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu. Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng tiêu dùng, nông sản chế biến, thực phẩm và hàng hóa công nghệ. Mông Cổ tận dụng lợi thế về nông nghiệp và chăn nuôi.
为推进两国全面伙伴关系,阮俊青表示,越蒙两国应积极采取多项措施。首先,扩大贸易,提高进出口额。双方努力今后根据两国潜力和优势,提升双边贸易额,实现贸易平衡和出口产品多样化。越南加大消费品、加工农产品、食品和技术产品的出口力度。蒙古积极发挥其在农业和畜牧业方面的优势。
Thứ hai, đẩy mạnh kết nối logistics-vận tải. Hai bên sẽ tìm các biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho vận chuyển đường sắt, đường không, tăng cường và duy trì tốt các chuyến bay thẳng giữa Ulaanbaatar và các thành phố lớn của Việt Nam; cải thiện các cơ chế nhập khẩu, xuất khẩu nhằm giảm rào cản, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh, kiểm dịch của mỗi nước…
二是促进物流和交通互联互通。双方将想方设法为铁路和航空运输提供便利,增加并维持乌兰巴托至越南主要城市之间的直达航线,改善进出口机制,减少贸易壁垒,确保遵守两国技术和卫生检疫标准等。
Thứ ba, hợp tác sâu hơn về công nghệ, số hóa và đổi mới sáng tạo, tăng cường hợp tác phát triển trong các vấn đề cùng quan tâm như: AI, công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu (data center), khởi nghiệp; chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý công nghệ số, chính phủ điện tử (e-government) và dịch vụ công điện tử.
三是深化科技、数字化和创新领域的合作,加强在人工智能、信息技术、数据中心、初创企业等共同关心领域的合作,分享在数字技术管理、电子政务和电子公共服务方面的经验。
Thứ tư, tăng cường hợp tác trong nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, hợp tác trong phát triển nguồn cung nguyên liệu, nuôi trồng, chế biến, đảm bảo an ninh lương thực; thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp sang mỗi nước.
四是加强农业、畜牧业、种植业的合作,在发展原料供应、种植、养殖、加工、保障粮食安全等方面建立合作,促进农产品向两国的出口。
Thứ năm, gia tăng hợp tác về môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Các vấn đề như chống sa mạc hóa, quản lý nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái sẽ được ưu tiên hợp tác. Đại sứ lưu ý Việt Nam có thể hỗ trợ Mông Cổ trong mô hình xanh, phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
第五,加强环境与应对气候变化的合作。防治荒漠化、水资源管理、生态环境保护等议题将成为双方合作的重点。他指出,越南可以支持蒙古国开展绿色模式,发展可再生能源,并有效利用自然资源。
Cuối cùng, để thúc đẩy quan hệ hai nước, Đại sứ Nguyễn Tuấn Thanh cho rằng cần tăng cường hợp tác và phát huy vai trò của Quốc hội hai nước thông qua trao đổi kinh nghiệm về lập pháp, giám sát thực thi và bảo vệ người dân. Đồng thời, Đại sứ lưu ý giao lưu nhân dân và học sinh sinh viên cũng như thúc đẩy hợp tác du lịch sẽ tiếp tục được khuyến khích để tăng sự hiểu biết và gắn kết giữa hai dân tộc./.
最后,阮俊青大使表示,需要通过分享立法、监督和人民保护方面的经验来加强合作并发挥两国国会的作用。同时,他建议继续加强民间交流,促进旅游合作,以增进两国人民之间的了解与联系。(完)

