Thương mại điện tử sẵn sàng cho chu kỳ tăng trưởng bền vững
电子商务为可持续增长周期做好准备

 Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) vừa công bố Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2025 (EBI).

越南电子商务协会(VECOM)刚发布了《2025年越南电子商务指数(EBI)报告》。

tmdt

Ảnh minh họa. Ảnh: TTXVN 附图。图自越通社


Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) vừa công bố Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2025 (EBI)
.

越通社河内——越南电子商务协会(VECOM)刚发布了《2025年越南电子商务指数(EBI)报告》。

Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam được tổng hợp từ ba chỉ số thành phần, bao gồm: nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin; giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C); giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).

越南电子商务指数由三个分项指数汇总而成:人力资源与信息技术基础设施;企业对消费者电子商务交易;企业对企业电子商务交易。

Theo Báo cáo của VECOM, về đánh giá năng lực địa phương, thành phố Hà Nội đang dẫn đầu bảng xếp hạng Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam 2025 với 74,7 điểm. Đứng thứ hai là TP. Hồ Chí Minh với 73,5 điểm. Đứng thứ ba trong bảng xếp hạng là Đà Nẵng với 28,1 điểm.

根据VECOM的报告,在地方能力评估方面,河内市以74.7分在2025年越南电子商务指数排行榜中领先。排名第二位的是胡志明市,得分为73.5分。在排行榜中排名第三的是岘港市,得分为28.1分。

Mặc dù dịch COVID-19 và bất ổn kinh tế toàn cầu trong vài năm gần đây gây ra nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử nước ta luôn luôn duy trì ở mức cao. Từ 4 tỷ USD năm 2015, quy mô thương mại điện tử đã tăng lên 8 lần và đạt 32 tỷ USD vào năm 2024. Có nhiều nguyên nhân để thương mại điện tử nước ta có tốc độ tăng trưởng cao như tăng trưởng ngân sách quốc nội (GDP) khá cao, dân số trẻ, nhiều nhà đầu tư…, qua đó, khuyến khích nhu cầu mua sắm trực tuyến.

尽管近年来的新冠肺炎疫情(COVID-19)和全球经济动荡造成了许多困难,但我国电子商务增长速度始终保持在高位。从2015年的40亿美元,电子商务规模已增长8倍,在2024年达到320亿美元。越南电子商务保持高速增长有多方面原因,如国内生产总值增长较高、人口年轻化、投资者众多等,从而刺激了在线购物需求。

Từ bức tranh tổng thể của kinh tế đất nước, VECOM đánh giá năm 2025 sẽ là năm chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới – giai đoạn phát triển thứ tư của thương mại điện tử nước ta. Giai đoạn này sẽ bắt đầu từ năm 2026 và là giai đoạn phát triển nhanh và bền vững.

基于国家经济的总体情况,VECOM评估2025年将是为越南电子商务新一阶段——第四发展阶段做好准备的年份。此阶段将从2026年开始,是一个快速且可持续的发展阶段。

Báo cáo của VECOM chỉ rõ, trong giai đoạn qua, Việt Nam cũng ban hành một số chính sách và pháp luật nhằm thúc đẩy thương mại điện tử, đặc biệt là xuất khẩu trực tuyến. Cụ thể, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 và Thông tư số 40/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 11/2019/TT-BCT hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.

VECOM的报告明确指出,在过去阶段,越南也颁布了一些旨在促进电子商务,特别是线上出口的政策和法律。具体而言,工商部颁布了2019年7月30日第11/2019/TT-BCT号通知以及修改第11/2019/TT-BCT号通知的第40/2020/TT-BCT号通知,指导实施属于国家贸易促进计划项下的外贸发展贸易促进活动。

Đặc biệt, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định hỗ trợ tối đa 50% chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá hai năm kể từ thời điểm doanh nghiệp đăng ký thành công tài khoản trên sàn thương mại điện tử.

特别是,关于详细规定并指导实施《中小企业扶持法》若干条款的第80/2021/ND-CP号议定中规定:对在国内和国际电子商务平台上维护账户的费用提供最高50%的补贴,但每年每家企业不超过5000万越盾,且自企业在电子商务平台成功注册账户之日起不超过两年。

Đáng lưu ý, tại Quyết định số 1445/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030. Theo đó, Chính phủ giao cho Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ: xây dựng, phát triển mô hình ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn của thế giới.

值得注意的是,政府总理颁布了关于实施《至2030年货物进出口战略》行动计划的第1445/QĐ-TTg号决定。据此,政府指示工贸部执行以下任务:建立和发展跨境电子商务应用模式,以支持越南企业在世界主要电子商务交易平台上经营商品和服务。

Các văn bản trên có tác động lớn đến sự phát triển của thương mại điện tử thời gian qua, tạo nền tảng để thương mại điện tử bước vào giai đoạn phát triển mới vững chắc, hiệu quả hơn.

上述文件对过去一段时间电子商务的发展产生了重大影响,为电子商务步入更稳固、更有效的新发展阶段奠定了基础。

Tuy nhiên, theo VECOM, có 4 nhóm rào cản chính mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi tham gia vào thương mại điện tử xuyên biên giới. Cụ thể, rào cản năng lực liên quan đến tình trạng thiếu hụt nhân lực, khả năng hình thành quan hệ đối tác chiến lược và khả năng huy động nguồn lực để tiếp cận khách hàng nước ngoài. Cùng đó, rào cản pháp lý nghĩa là các yêu cầu pháp lý và quy định về xuất khẩu ra nước ngoài còn quá phức tạp, mâu thuẫn.

然而,根据VECOM的报告,企业在参与跨境电子商务时面临四大主要障碍。具体而言,能力障碍涉及人力资源短缺、建立战略伙伴关系的能力以及调动资源接触国外客户的能力。同时,法律障碍意味着出口国外的法律要求和规定过于复杂且存在矛盾。

Ngoài ra, rào cản chi phí nghĩa là các chi phí mà các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (MSME) phải chịu khi xuất khẩu sản phẩm của mình thông qua thương mại điện tử. Cuối cùng, rào cản kiến thức nghĩa là việc các doanh nghiệp MSME không có đủ kiến thức về xuất khẩu sang nước ngoài.

此外,成本障碍指的是微型、小型和中型企业通过电子商务出口其产品时必须承担的费用。最后,知识障碍意味着微型、小型和中型企业缺乏足够的关于出口到国外的知识。(完)

越通社

 Zh.Vietnamplus  

Bnews  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *