Tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam online tại đâu? Cách tra cứu thế nào?
如何在网上查询已在越南税务登记的外国承包商?查询步骤如何?

Tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam online tại đâu? Cách tra cứu thế nào? Có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy qua những hình thức nào? Nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện gì khi nộp thuế?

如何在网上查询已在越南税务登记的外国承包商?查询步骤如何?可以通过哪些方式提交纸质税务登记档案?外国承包在缴纳税款时必须满足哪些条件?

Tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam online tại đâu? Cách tra cứu thế nào?

如何在网上查询已在越南税务登记的外国承包商?查询步骤如何?

Để tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam, thực hiện các bước sau:

查询已在越南税务登记的外国承包商,请按以下步骤操作:

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài tại website: https://etaxvn.gdt.gov.vn/nccnn/Request

第一步:访问境外供应商电子门户网站 https://etaxvn.gdt.gov.vn/nccnn/Request 

Chọn ngôn ngữ (Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh) ở góc trên bên phải.

请在页面右上角选择语言(越南语或英语)。

nha thau nuoc ngoai

Bước 2: Nhấp vào “Danh sách NCCNN đã đăng ký” (Tiếng Việt) hoặc “LIST OF REGISTERED FOREIGN PROVIDERS” (Tiếng Anh).

第二步:请点击“已登记的外国供应商名单”(越南语)或“LIST OF REGISTERED FOREIGN PROVIDERS”(英语)。

tra cuu nha thau nuoc ngoai da dang ky 1

(Tiếng Việt)

(越南语)

nha thau nuoc ngoai

 (Tiếng Anh)

(英语)

Bước 3: Nhập mã số thuế của nhà thầu hoặc chọn ngày đăng ký để tra cứu.

第三步:输入承包商税号或选择注册日期进行查询。

V

(Tiếng Việt)

(越南语)

A

(Tiếng Anh)

(英语)

Nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện gì khi nộp thuế?

外国承包在缴纳税务时必须确保哪些条件?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định người nộp thuế như sau:

根据第103/2014/TT-BTC号通知第4条关于纳税人的规定如下:

Điều 4 Người nộp thuế

第4条 纳税人

  1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.
    外国承包商、外国分包商满足第二章第二节第8条或第二章第四节第14条规定的条件,在越南经营或取得越南境内收入。经营行为需基于与越南组织、个人签订的承包商合同,或与在越南经营的外国组织、个人签订的分包合同开展。

    Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    根据《企业所得税法》《个人所得税法》及其实施指导文件的规定,认定外国承包商、外国分包商在越南是否构成常设机构或居民纳税人。
    Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
    若越南社会主义共和国签订的避免双重税收协定对常设机构、居民纳税人有不同的规定,应按照该协定规定执行。
  2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
    根据越南法律成立运营的组织、依越南法律注册运营的组织、从事下列业务的其他组织和个人:基于承包商合同或分包合同购买服务、与商品相关的服务或支付发生于越南境内的收入;以就地进出口形式或依据国际贸易条款(Incoterms)购买商品;在越南境内代外国组织、个人实施商品分销、提供服务(以下统称为越方),包括:
    – Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
    依据《企业法》《投资法》及《合作社法》设立的经营性组织;
    – Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
    政治组织的经济组织、政治与社会组织、社会组织、职业与社会组织、武装单位、职业组织以及其他组织;
    – Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;
    依据《石油天然气法》开展运营的石油天然气承包商;
    – Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
    允许在越南境内运营的外国公司分支机构;
    – Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
    允许在越南境内运营的外国组织或其代表机构;
    – Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
    拥有往返越南运输权的外国航空公司在越南设立的售票处、代理机构(含直运输或联运输);
    – Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;
    经营外国海运公司海运服务的组织及个人;外国货运代理公司、快递公司在越南设立的代理机构;
    – Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;
    证券投资基金会或外国组织开立证券投资账户的证券公司、证券发行机构、基金管理公司、商业银行;- Các tổ chức khác ở Việt Nam;在越南的其他组织机构;
    – Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.在越南从事生产经营的个人。Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.
    依据第一章第4条第2款指导的纳税人,有义务在向外国承包商、外国分包商支付款项前,按照第二章第三节的指导规定扣缴增值税和企业所得税。

Như vậy, người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện theo những quy định sau:

因此,作为纳税人的外国承包商须确保满足以下规定条件:

– Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

在越南构成常设机构,或属于越南居民纳税人;

– Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

依据承包商合同、分包合同在越南经营的期限自合同生效之日起183天以上;

– Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

采用越南会计制度并完成税务登记,获税务机关颁发税号;

– Kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

在越南经营或取得来源于越南的收入。

Lưu ý: Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

注意:根据《企业所得税法》《个人所得税法》及其实施指导文件的规定,认定外国承包商、外国分包商在越南是否构成常设机构或居民纳税人。

Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

若越南社会主义共和国签订的避免双重税收协定对常设机构、居民纳税人有不同的规定,应按照该协定规定执行。

Có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy qua những hình thức nào?

可以通过哪些方式提交纸质税务登记档案?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế như sau:

依据第86/2024/TT-BTC号通知第6条第2款关于纳税人材料接收的规定如下:

Điều 6  Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế

第六条 受理税务登记档案

2. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
受理纳税人的档案
a) Đối với hồ sơ bằng giấy:
对于纸质档案:
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
若税务登记档案直接提交至税务机关,税务公务员应审核税务登记档案。若档案齐全且符合规定,税务公务员应予以受理,并在税务登记档案上加盖受理章,注明收件日期及档案目录清单所列的文件数量。对于需要税务机关向纳税人反馈结果的档案,应制作受理回执并预约结果返还日期,同时明确各类档案的处理时限。若档案不齐全或不符合规定,税务公务员不予接收,并指导纳税人补充完善档案。
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
若通过邮政方式提交税务登记档案,税务公务员应在档案上加盖受理章、注明收件日期,并登记入税务机关的文书收发簿。若档案不完整需进行说明或补充信息、文件,税务机关应按照政府于2020年10月19日颁布的第126/2020/NĐ-CP号议定详细规定《税务管理法》的若干条款附录II第01/TB-BSTT-NNT号表格范本,自收件之日起两(02)个工作日内通知纳税人。
b) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 19/2021/TT-BTC).
对于电子税务登记档案,应根据财政部于2021年3月18日第19/2021/TT-BTC号通知《税务领域电子交易指南》第13条和第14条以及2024年7月9日第46/2024/TT-BTC号通知修订补充第19/2021/TT-BTC号通知部分条款(以下简称第19/2021/TT-BTC号通知)的规定受理档案。

Theo đó, đối với hồ sơ giấy pháp luật quy định có 02 hình thức mà người nộp thuế có thể áp dụng để nộp hồ sơ đăng ký thuế, bao gồm:

据此,对于纸质档案,法律明确规定纳税人可采用以下两种方式提交税务登记档案,包括:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế;

直接向税务机关递交档案;

– Gửi hồ sơ bằng đường bưu chính.

通过邮政渠道寄送档案。

Thuvienphapluat 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *