Trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, chiều 29/10 (theo giờ địa phương), Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Keir Starmer và Tổng Bí thư Tô Lâm tiến hành hội đàm. Ngay sau đó, hai bên đã ra Tuyên bố chung về việc nâng cấp quan hệ Việt Nam-Anh lên Đối tác Chiến lược toàn diện.
在对大不列颠及北爱尔兰联合王国进行正式访问期间,当地时间10月29日下午,越南共产党中央委员会总书记苏林与英国首相基尔·斯塔默举行会谈。会谈结束后,双方共同发表联合声明,正式将越南与英国关系提升为全面战略伙伴关系。
Tổng Bí thư Tô Lâm và Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Keir Starmer trao Tuyên bố chung về nâng cấp quan hệ Việt Nam – Anh lên Đối tác chiến lược toàn diện. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)越南共产党中央委员会总书记苏林与英国首相基尔·斯塔默互相交换联合声明 图自越通社
Trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, chiều 29/10 (theo giờ địa phương), Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Keir Starmer và Tổng Bí thư Tô Lâm tiến hành hội đàm. Ngay sau đó, hai bên đã ra Tuyên bố chung về việc nâng cấp quan hệ Việt Nam-Anh lên Đối tác Chiến lược toàn diện.
越通社河内10月30日——在对大不列颠及北爱尔兰联合王国进行正式访问期间,当地时间10月29日下午,越南共产党中央委员会总书记苏林与英国首相基尔·斯塔默举行会谈。会谈结束后,双方共同发表联合声明,正式将越南与英国关系提升为全面战略伙伴关系。
Thông tấn xã Việt Nam trân trọng giới thiệu nội dung Tuyên bố chung:
越通社谨向读者呈报联合声明全文:
1. Trải qua hơn 5 thập kỷ kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1973 và sau 15 năm triển khai khuôn khổ quan hệ Đối tác Chiến lược thiết lập năm 2010, Việt Nam và Vương quốc Anh đã xây dựng được một mối quan hệ đối tác vững mạnh và lâu dài, dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau và tầm nhìn chung về một tương lai an toàn, thịnh vượng và bền vững.
1. 自1973年建交以来,越英关系历经五十余载稳步发展。特别是自2010年建立战略伙伴关系并持续推进十五年来,双方在相互尊重和共同愿景的基础上,构建了稳固而持久的伙伴关系,共同致力于实现安全、繁荣与可持续的未来。
2. Nhân chuyến thăm chính thức của Ngài Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, tới Vương quốc Anh từ ngày 28 đến 30 tháng 10 năm 2025 theo lời mời của Ngài Keir Starmer, Thủ tướng Vương quốc Anh, hai nhà lãnh đạo đã nhất trí nâng cấp quan hệ song phương lên Đối tác Chiến lược Toàn diện, theo đó tăng cường hợp tác trên 06 trụ cột chính.
2. 应英国首相基尔·斯塔默邀请,越南共产党中央委员会总书记苏林于2025年10月28日至30日对英国进行正式访问。两国领导人一致决定将双边关系提升为全面战略伙伴关系,重点围绕六大合作支柱深化合作。
I. Tăng cường hợp tác chính trị, ngoại giao, quốc phòng và an ninh
一、加强政治、外交、国防与安全合作
3. Hai bên cam kết củng cố tin cậy chính trị thông qua duy trì trao đổi đoàn và tiếp xúc cấp cao trên tất cả các kênh giữa Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ, Quốc hội và các địa phương của Việt Nam với các cơ quan chức năng của Anh; nâng cao hiệu quả các cơ chế hợp tác song phương hiện có như Đối thoại Chiến lược cấp Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Đối thoại Biển, cũng như mở rộng hoặc xây dựng các cơ chế hợp tác mới nhằm làm sâu sắc hơn nữa hợp tác chuyên ngành.
3. 双方承诺通过保持党际、政府、国会及地方各级的高层互访与接触,巩固政治互信;提升外交部副部长级战略对话、海洋对话等现有双边合作机制的成效,并考虑设立新的合作机制,以拓展专业领域合作。
4. Hai bên nhất trí tăng cường trao đổi đoàn và hợp tác giữa các cơ quan và Ủy ban chuyên môn của Quốc hội hai nước, các nhóm nghị sỹ hữu nghị, nữ nghị sỹ, nghị sỹ trẻ; tăng cường chia sẻ kinh nghiệm giám sát lập pháp và các công tác của Quốc hội; thúc đẩy giám sát và phối hợp giám sát triển khai các hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương đã ký kết giữa hai nước; tăng cường tham vấn, chia sẻ quan điểm và phối hợp tại các diễn đàn nghị viện đa phương mà hai bên cùng tham gia.
4. 双方同意加强两国国会机关、专门委员会、友好议员小组、女议员及青年议员之间的交流与合作;分享立法与监督经验;共同推动已签署双边协定的落实;并在多边议会论坛中加强协调与磋商。
5. Phù hợp với tầm nhìn của quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện, Việt Nam và Vương quốc Anh đã nhất trí tăng cường nhân sự ngoại giao tại các cơ quan đại diện của mỗi bên nhằm thúc đẩy và mở rộng các lĩnh vực hợp tác, phù hợp với Công ước Viên về Quan hệ Ngoại giao và Công ước Viên về Quan hệ Lãnh sự. Hai bên cam kết đáp ứng kịp thời các đề nghị phê duyệt ngoại giao đối với các vị trí mới và hiện có theo quy định pháp luật của hai bên. Đồng thời, hai bên cũng nhất trí phối hợp hướng tới việc cải tạo Tổng Lãnh sự quán Anh tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. 根据全面战略伙伴关系的定位,双方同意扩大外交机构人员编制,拓展合作领域,相关安排将遵循《维也纳外交关系公约》和《维也纳领事关系公约》。双方承诺依法及时审批外交人员任命,并按照越南法律推进英国驻胡志明市总领事馆改建工作。
6. Hai bên tái khẳng định tầm quan trọng của hệ thống đa phương với Liên Hợp Quốc là trung tâm, và nhất trí hợp tác chặt chẽ tại các diễn đàn đa phương và tổ chức quốc tế, bao gồm các diễn đàn liên nghị viện. Hai bên cam kết đóng vai trò cầu nối giữa Vương quốc Anh, ASEAN và các quốc gia thành viên; thúc đẩy liên kết giữa Vương quốc Anh và tiểu vùng Mekong; hỗ trợ xây dựng một Cộng đồng ASEAN kiên cường, sáng tạo, năng động và lấy người dân làm trung tâm đóng vai trò nòng cốt trong cấu trúc khu vực. Hai bên cũng nhất trí triển khai hiệu quả Tuyên bố chung ASEAN-Anh về Kết nối; hoan nghênh việc triển khai mạnh mẽ Kế hoạch Hành động ASEAN-Anh giai đoạn 2022-2026, đồng thời nhất trí sớm khởi động xây dựng Kế hoạch Hành động ASEAN-Anh giai đoạn 2026-2030.
6. 双方重申以联合国为核心的多边体系的重要性,同意在各类多边论坛与国际组织中保持密切协作。英国承诺发挥桥梁作用,深化与东盟及其成员国的关系,支持建设以人为本、具韧性、创新与活力的东盟共同体。双方将有效落实《东盟-英国互联互通联合声明》,积极执行《2022-2026年东盟-英国行动计划》,并尽早启动新一轮行动计划制定。
7. Việt Nam đánh giá cao vai trò của Vương quốc Anh tại khu vực cũng như đóng góp của Vương quốc Anh đối với ASEAN và hợp tác khu vực, đồng thời ủng hộ việc Vương quốc Anh tăng cường tham gia sâu hơn vào các cơ chế khu vực, tiểu vùng và các cơ chế do ASEAN dẫn dắt.
7. 越南高度评价英国在地区事务中的积极作用及其对东盟合作的贡献,支持英国更深入参与东盟主导的地区与次区域合作机制。
8. Hai bên hoan nghênh hợp tác trong khuôn khổ Bản ghi nhớ về Hợp tác Quốc phòng hiện có về các lĩnh vực cùng quan tâm bao gồm: trao đổi đoàn, hợp tác công nghiệp và đối tác công nghiệp quốc phòng, gìn giữ hòa bình, nâng cao nhận thức trong lĩnh vực hàng hải, bản đồ địa không gian và thủy đạc.
8. 双方欢迎在《国防合作备忘录》框架下继续推进共同关心领域的合作,包括代表团互访、国防工业、维和行动、海洋安全意识提升、地理空间测绘及水文测量等。
9. Hai bên cam kết hợp tác an ninh hàng hải và chia sẻ những kinh nghiệm hay về các sáng kiến nhận thức hàng hải và các chiến lược an ninh hàng hải. Hai bên sẽ tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho tàu hải quân hai nước thăm cảng lẫn nhau phù hợp với quy định pháp luật của mỗi nước, tiếp tục thúc đẩy hợp tác an ninh, an toàn hàng hải và trao đổi nghiệp vụ giữa lực lượng hải quân, cảnh sát biển hai nước.
9. 双方承诺加强海上安全合作,分享海上态势感知与安全战略经验;为两国海军舰艇互访提供便利,依法推动海上安全、搜救及海军、海警业务交流。
10. Hai bên nhất trí mở rộng hợp tác an ninh hàng hải, nâng cao năng lực giám sát, bảo vệ an ninh hàng hải thông qua đào tạo nhân lực, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy hợp tác đa phương về an ninh hàng hải giữa Ủy ban Biên giới quốc gia, Bộ Ngoại giao Việt Nam và các cơ quan liên quan của Chính phủ Anh.
10. 双方同意扩大海上安全合作,通过人员培训、技术转让及多边合作提升海上监测与安全防护能力;越南外交部国家边界委员会将与英方相关机构加强协调。
11. Hai bên sẽ tăng cường hợp tác sâu hơn giữa Bộ Công an Việt Nam với Cơ quan Hải quan và Thuế vụ Hoàng gia (HM Revenue and Customs) và Cơ quan Tội phạm Quốc gia Vương quốc Anh (NCA); đẩy mạnh hợp tác, trao đổi thông tin và nâng cao năng lực trong phòng, chống tội phạm có tổ chức nghiêm trọng, bao gồm tội phạm di cư.
11. 双方将深化越南公安部与英国税务海关总署及国家犯罪局的合作,加强信息共享与能力建设,共同打击有组织严重犯罪,包括跨国人口走私与非法移民。
12. Hai bên nhất trí nghiên cứu thúc đẩy thảo luận về chia sẻ hồ sơ tội phạm và vấn đề dẫn độ; đồng thời trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến các tiêu chuẩn quốc tế về an ninh mạng, an toàn thông tin và các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
12. 双方同意就刑事档案共享与引渡问题开展讨论,并交流网络安全、信息安全及非传统安全威胁领域的国际标准与实践经验。
13. Hai bên sẽ nỗ lực hoàn tất thủ tục nội bộ liên quan đến Công ước Liên hợp quốc về Tội phạm mạng, đồng thời thúc đẩy hợp tác trong đấu tranh chống tội phạm mạng, với nhận thức rằng việc Công ước sớm có hiệu lực sẽ góp phần thúc đẩy hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực này.
13. 双方将推动完成加入《联合国网络犯罪公约》的国内程序,并加强打击网络犯罪的国际与地区合作,期待公约早日生效。
14. Hai bên nhất trí thiết lập Đối tác Di cư Tăng cường nhằm giảm thiểu tình trạng di cư bất hợp pháp và đẩy nhanh việc hồi hương người di cư trái phép, với các biện pháp mới bao gồm ứng dụng chia sẻ dữ liệu sinh trắc học trong quá trình xác minh, đẩy nhanh quá trình cấp giấy tờ, cam kết tăng cường hợp tác triệt phá các mạng lưới tội phạm liên quan đến nhập cư và tăng cường truyền thông răn đe.
14. 双方同意建立增强型移民伙伴关系机制,通过生物识别数据共享、加快证件签发、打击移民犯罪网络及加强宣传等措施,减少并加速遣返非法移民。
II. Tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, tài chính
二、加强经济、贸易、投资与金融合作
15. Hai bên tái khẳng định cam kết tiếp tục tăng cường hợp tác kinh tế – một trụ cột quan trọng trong quan hệ song phương, thúc đẩy thương mại tự do, công bằng, bao trùm và bền vững, đồng thời ủng hộ một hệ thống thương mại quốc tế minh bạch và dựa trên luật lệ. Hai bên cam kết hợp tác nhằm thúc đẩy và tăng cường thương mại, đầu tư trên cơ sở không phân biệt đối xử và cùng có lợi.
15. 双方重申致力于加强经济合作,推动自由、公平、包容和可持续的贸易,支持透明、基于规则的国际贸易体系,在非歧视和互利共赢基础上促进贸易与投资。
16. Việt Nam và Vương quốc Anh sẽ nỗ lực kiến tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và cởi mở tại cả hai nước, dỡ bỏ các rào cản tiếp cận thị trường và thúc đẩy thương mại hai chiều thông suốt giúp doanh nghiệp hai bên yên tâm xuất khẩu và đầu tư.
16. 越南与英国将致力于营造公平、透明、开放的营商环境,消除市场准入壁垒,促进双向贸易与投资便利化。
17. Chính phủ hai bên sẽ duy trì đối thoại cởi mở và xây dựng thông qua Ủy ban Hợp tác Kinh tế và Thương mại chung Việt Nam-Vương quốc Anh (JETCO), là cơ chế nhằm tháo gỡ các rào cản mà doanh nghiệp hai nước gặp phải trong quá trình mở rộng hoạt động thương mại và đầu tư. Hai bên sẽ tích cực tăng cường hợp tác giữa các cơ quan xúc tiến thương mại và đầu tư, cũng như hướng tới thiết lập một cơ chế đối thoại kinh doanh thường niên giữa các lãnh đạo doanh nghiệp Anh và lãnh đạo Chính phủ Việt Nam nhằm tăng cường hợp tác thương mại và đầu tư.
17. 两国政府将通过越南-英国经贸合作联合委员会保持开放建设性对话,解决企业拓展贸易投资中遇到的障碍;加强贸易投资促进机构合作,推动建立英国企业领导人与越南政府年度商务对话机制。
18. Hai bên tái khẳng định cam kết phối hợp chặt chẽ nhằm triển khai và rà soát hiệu quả Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (UKVFTA) cũng như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Nội dung hợp tác bao gồm tạo thuận lợi cho tiếp cận thị trường thông qua việc dỡ bỏ các rào cản thương mại đối với hàng hóa và dịch vụ của nhau, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, giảm chi phí phát sinh, thúc đẩy thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chuỗi cung ứng vững chắc tận dụng thế mạnh của mỗi nền kinh tế phù hợp với pháp luật cả hai nước, và khuyến khích thương mại số nhằm thích ứng với các công nghệ mới trong bối cảnh thế giới ngày càng kết nối hơn.
18. 双方承诺密切协作,有效落实并审议《越南-英国自由贸易协定》及《全面与进步跨太平洋伙伴关系协定》,通过取消货物与服务贸易壁垒、保护知识产权、降低交易成本、促进电子商务与数字贸易,支持企业构建稳固供应链。
19. Hai nhà lãnh đạo ghi nhận tầm quan trọng của việc tôn trọng các quyền lao động được quốc tế công nhận dựa trên Tuyên bố của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về các Nguyên tắc và Quyền cơ bản tại Nơi Làm việc.
19. 两国领导人强调尊重国际劳工组织《工作中的基本原则与权利宣言》所载劳动权利的重要性。
20. Là các thành viên của Hiệp định CPTPP, hai bên sẽ phối hợp thúc đẩy tiến trình Rà soát Tổng thể và ghi nhận tầm quan trọng của việc tiếp tục mở rộng hiệp định này.
20. 作为CPTPP成员,双方将协作推动协定全面审议,并认识到扩大协定的重要意义。
21. Hai bên hoan nghênh việc ký Hiệp định Hợp tác và Hỗ trợ hành chính lẫn nhau trong lĩnh vực Hải quan giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (tên đầy đủ là Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len về hợp tác và hỗ trợ hành chính lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan).
21. 双方欢迎签署《关于海关合作与行政互助的协定》。
22. Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì chuỗi cung ứng lương thực nhằm bảo đảm an ninh lương thực khu vực và toàn cầu; nhất trí tăng cường hợp tác thương mại nông nghiệp theo hướng minh bạch, rõ ràng, hiệu quả, thúc đẩy vấn đề tiếp cận thị trường. Hai bên nhất trí tiếp cận các đàm phán tương lai về cải cách nông nghiệp trong khuôn khổ WTO trên tinh thần hợp tác và xây dựng.
22. 双方强调保障粮食供应链对地区和全球粮食安全的重要性,同意朝着公开、透明、高效方向加强农业贸易合作,推动市场准入,并以合作建设性态度参与WTO农业改革谈判。
23. Hai bên nhất trí tăng cường hợp tác trong việc phát triển các Trung tâm Tài chính Quốc tế của Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, bao gồm thông qua khuôn khổ Đối tác về Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam-Anh. Sáng kiến này sẽ tận dụng kinh nghiệm của Vương quốc Anh với vai trò là trung tâm tài chính toàn cầu và trung tâm thị trường vốn xanh, đồng thời làm sâu sắc hơn hợp tác kinh tế giữa hai nước trong các lĩnh vực dịch vụ tài chính và dịch vụ chuyên nghiệp. Thông qua trao đổi tri thức, hai bên sẽ chia sẻ chính sách, cách tiếp cận pháp lý và kinh nghiệm quản lý hệ thống tài chính; thúc đẩy phát triển thị trường vốn, công nghệ tài chính (fintech), tài chính xanh và bảo hiểm.
23. 双方同意通过“越南-英国国际金融中心伙伴关系”加强在发展越南国际金融中心(胡志明市和岘港)方面的合作,借鉴英国作为全球金融中心和绿色资本市场经验,深化金融服务与专业服务领域合作,分享政策、法律与监管经验,推动资本市场、金融科技、绿色金融和保险业发展。
24. Hai bên nhất trí tăng cường hợp tác thông qua việc huy động tài chính xanh để thúc đẩy tăng trưởng xanh, ít phát thải, và phối hợp chia sẻ chuyên môn và triển khai các công cụ tài chính xanh tại Việt Nam, bao gồm thông qua việc khởi động Đối tác Tài chính Xanh Việt Nam-Anh. Hai bên cam kết loại bỏ các rào cản thể chế để khu vực tư nhân đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh và thương mại bền vững.
24. 双方一致同意通过动员绿色金融推动绿色低碳增长,共同在越南开发并实施绿色金融工具,启动“越南-英国绿色金融伙伴关系”,消除制度障碍,发挥私营部门在绿色增长与可持续贸易中的核心作用。
25. Hai bên nhất trí mở rộng hợp tác về tài chính thương mại thông qua việc thiết kế và triển khai các cơ chế tài chính thương mại minh bạch, hiệu quả và bền vững. Việt Nam và Vương quốc Anh sẽ tiếp tục thảo luận và trao đổi kinh nghiệm về hệ thống đăng ký tài chính thương mại và tận dụng chương trình tín dụng xuất khẩu của UK Export Finance (UKEF), với tổng hạn mức hỗ trợ lên tới 5 tỷ bảng Anh dành cho các khoản đầu tư tiềm năng tại Việt Nam. Hai bên hoan nghênh việc ký Bản ghi nhớ hợp tác giữa Bộ Tài chính Việt Nam và UKEF.
25. 双方同意扩大贸易金融合作,设计并实施透明、高效、可持续的贸易金融机制;继续就贸易金融登记系统进行经验交流,充分利用英国出口信贷署提供的50亿英镑出口信贷支持。
Tổng Bí thư Tô Lâm và Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Keir Starmer hội đàm. (Ảnh: Thống Nhất.TTXVN)苏林总书记与英国首相基尔·斯塔默举行会谈。图自越通社
III. Tăng cường hợp tác khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, y tế
三、加强科学、技术、创新、数字化与卫生合作
26. Hai bên cam kết tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nhận thức đây là những động lực then chốt cho phát triển bền vững và bao trùm. Hai bên chia sẻ tầm nhìn chung về vai trò của khoa học và công nghệ trong việc định hình tương lai, cũng như cam kết ứng dụng các công nghệ mới phù hợp với những giá trị phổ quát hòa bình, tự do và trách nhiệm.
26. 双方承诺加强科技、创新与数字化合作,视其为可持续与包容性发展的关键动力,分享科技塑造未来的共同愿景,致力于在和平、自由与责任基础上应用新技术。
27. Hai bên nhất trí triển khai hiệu quả Bản ghi nhớ hợp tác trong các lĩnh vực khoa học-công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025 nhằm tăng cường hợp tác trong lĩnh vực y tế, tăng trưởng xanh và công nghệ đột phá; thúc đẩy chia sẻ tri thức và kinh nghiệm, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu và thương mại hóa công nghệ thông qua các dự án hợp tác giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp của hai bên.
27. 双方同意切实落实《2025年科学技术与创新合作备忘录》,加强卫生、绿色增长和前沿技术等领域合作;推动知识经验交流与高素质人才培养,通过产学研合作加强科技研究与成果转化。
28. Hai bên ghi nhận tầm quan trọng và tác động lâu dài của chuyển đổi số đối với các quốc gia, đồng thời nhất trí tăng cường hợp tác trong xây dựng chính sách và triển khai các sáng kiến chung trong lĩnh vực này.
28. 双方认识到数字化转型对国家发展的深远影响,同意加强政策制定与共同倡议实施方面的合作。
29. Hai bên cam kết thúc đẩy khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cho người dân, đồng thời xây dựng các hệ thống y tế hiệu quả, bền vững và kiên cường. Hai bên nhất trí thúc đẩy trao đổi chuyên gia, đối thoại chính sách và các dự án hợp tác chung về an ninh y tế toàn cầu, kháng kháng sinh (AMR), cũng như nâng cao năng lực phòng ngừa và kiểm soát các bệnh không lây nhiễm và vấn đề già hóa dân số, trên cơ sở cách tiếp cận “Một sức khỏe” (One Health). Hai bên cũng thống nhất làm sâu sắc hơn hợp tác trong lĩnh vực y tế số, mở rộng hợp tác về phúc lợi động vật, đồng thời mở rộng thương mại và đầu tư trong lĩnh vực y tế và khoa học đời sống, tập trung vào dược phẩm, dịch vụ lâm sàng, công nghệ y tế và chăm sóc sức khỏe cho người tiêu dùng.
29. 双方承诺推动全民获得优质医疗服务,建设高效、可持续和有韧性的卫生体系;加强专家交流、政策对话及全球卫生安全、抗菌药物耐药等联合项目,提升非传染性疾病防控与人口老龄化应对能力,深化数字健康、动物福利合作,拓展医药、临床服务、医疗技术等卫生与生命科学领域贸易投资。
IV. Hợp tác về môi trường, năng lượng và chuyển đổi xanh
四、加强环境、能源与绿色转型合作
30. Hai bên tái khẳng định cam kết chung trong việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng sạch, công bằng và bền vững nhằm đạt mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, phù hợp với các cam kết quốc tế và ưu tiên phát triển của mỗi quốc gia, được hỗ trợ bởi các Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) tham vọng, đã được điều chỉnh. Việt Nam và Vương quốc Anh sẽ ưu tiên các mục tiêu chuyển đổi năng lượng xanh, đặc biệt thông qua việc triển khai hiệu quả khuôn khổ Đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) dành cho Việt Nam, với sự tham gia và phối hợp tích cực của Vương quốc Anh trong Nhóm Đối tác Quốc tế (IPG). Việt Nam sẽ tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách hỗ trợ tạo thuận lợi cho việc huy động nguồn lực tài chính công và tư phục vụ các mục tiêu khí hậu, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả hướng tới phát triển bền vững.
30. 双方重申共同推动清洁、公平与可持续的能源转型,以实现2050年“净零排放”目标,符合各自国家优先事项与国际承诺;优先落实《公正能源转型伙伴关系框架》,英国作为国际伙伴小组成员将积极参与。越南将继续完善法律政策体系,动员公共与私人资金实现气候目标,确保透明度和效果,面向可持续发展。
31. Hai bên nhất trí thiết lập Quan hệ Đối tác Năng lượng Sạch Việt Nam-Anh giữa Bộ Công Thương Việt Nam và các cơ quan liên quan của Vương quốc Anh, nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế phát thải các-bon thấp và có khả năng chống chịu cao ở cả hai nước; hỗ trợ triển khai các dự án trong khuôn khổ Đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP); mở rộng hợp tác kỹ thuật trong các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, giảm dần điện than, và nâng cấp hạ tầng lưới điện; tạo cơ hội cho doanh nghiệp Vương quốc Anh đầu tư vào điện gió ngoài khơi và năng lượng sạch tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp xanh ở cả hai nước; gỡ bỏ các rào cản pháp lý và quy định cản trở quá trình chuyển đổi xanh, phù hợp với quy trình pháp lý của Việt Nam và Vương quốc Anh; tăng cường phối hợp liên bộ để triển khai hiệu quả các mục tiêu chuyển đổi xanh chung; đồng thời thúc đẩy việc làm xanh và bao trùm, phát triển đô thị bền vững thông qua giao thông xanh và tiết kiệm năng lượng.
31. 双方同意建立“越南-英国清洁能源伙伴关系”,由越南工贸部与英方相关机构负责,加速低碳韧性经济转型,支持JETP项目实施,扩大可再生能源、减煤、电网现代化等领域技术合作,为英国企业投资越南海上风电与清洁能源创造条件,推动绿色产业发展,清除绿色转型法律与监管障碍;加强各部委间的协调配合,有效落实共同的绿色转型目标;同时推动绿色和包容性就业,通过绿色交通和节能措施促进可持续城市发展。
32. Nhận thức được những tác động kinh tế, xã hội, môi trường và di cư do biến đổi khí hậu gây ra, Việt Nam và Vương quốc Anh nhất trí thúc đẩy Bản ghi nhớ về Đối tác Khí hậu giữa Bộ Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam và Bộ Ngoại giao, Khối Thịnh vượng chung và Phát triển của Vương quốc Anh (FCDO) nhằm tăng cường hợp tác trong quản lý rủi ro khí hậu; hỗ trợ lồng ghép các mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển ngành và huy động tài chính giảm thiểu rủi ro thiên tai thông qua Quan hệ Đối tác Giảm thiểu Rủi ro Thiên tai; thúc đẩy hợp tác trong các giải pháp dựa vào thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học, cũng như phát triển thị trường các-bon rừng của Việt Nam hướng tới triển khai hiệu quả.
32. 面对气候变化带来的多重挑战,双方同意推动《气候伙伴关系备忘录》实施,加强气候风险管理,将气候适应目标纳入行业规划,通过“减灾伙伴关系”动员资金,深化基于自然的解决方案、生物多样性保护与森林碳市场合作。
33. Hai nước nhất trí tăng cường hợp tác kỹ thuật và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong khuôn khổ Quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện. Song song với việc Việt Nam triển khai các biện pháp chính sách cần thiết, Vương quốc Anh cam kết cung cấp hỗ trợ kỹ thuật có trọng tâm cho Việt Nam thông qua các sáng kiến ODA phù hợp với ưu tiên phát triển xanh của cả hai nước, cũng như trong các lĩnh vực chuyển đổi năng lượng sạch, tài chính xanh, thị trường các-bon, phát triển đô thị, giao thông và hạ tầng xanh, quản lý nguồn nước xuyên biên giới, bảo vệ môi trường biển, nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và ngành thủy sản bền vững.
33. 双方同意在全面战略伙伴关系框架下加强技术合作与官方发展援助支持。英国承诺通过针对性ODA项目向越南提供技术援助,重点支持清洁能源转型、绿色金融、碳市场、城市与交通基础设施、跨境水资源管理、海洋环境保护、气候适应型农业与可持续渔业等绿色发展优先领域。
V. Tăng cường hợp tác giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch, giao lưu nhân dân, các quyền bình đẳng và các lĩnh vực khác
五、加强教育、文化、体育、旅游、人文交流、平等权利及其他领域合作
34. Hai bên cam kết bảo vệ và đảm bảo an toàn cho du khách và trú nhân của Việt Nam và Vương quốc Anh tại mỗi nước, thông qua việc tuân thủ các cam kết trong khuôn khổ Công ước Viên về Quan hệ Lãnh sự, phù hợp với pháp luật quốc gia.
34. 双方承诺依照《维也纳领事关系公约》及各自国内法,保障在对方国家的游客与侨民安全。
35. Việt Nam và Vương quốc Anh khẳng định giáo dục và đào tạo là trụ cột của tăng trưởng bền vững và phát triển con người; hoan nghênh việc ký kết Ý định thư và nhất trí tiếp tục phối hợp hướng tới việc gia hạn Bản ghi nhớ hợp tác giữa hai Bộ Giáo dục trong thời gian tới. Hai bên nhất trí thúc đẩy trao đổi học thuật và khuyến khích việc thiết lập các chương trình liên kết mới, tăng cường hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học, dạy nghề và trung học thông qua trao đổi giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên, đặc biệt trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, công nghệ sinh học, dược phẩm và hàng không-vũ trụ.
35. 越南与英国确认教育与培训是可持续增长和人类发展的支柱;欢迎签署《教育合作意向书》,同意推进两国教育部间《教育合作备忘录》延长工作,推动学术交流,鼓励设立新的联合培训项目,加强高等教育、职业及中等教育机构合作,重点围绕人工智能、半导体、生物技术、制药与航空航天等领域。
36. Vương quốc Anh khẳng định sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam trong việc thúc đẩy giảng dạy và đào tạo tiếng Anh, hướng tới mục tiêu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong các trường học Việt Nam vào năm 2035 và nâng cao phát triển nhân tài thông qua hợp tác giữa các tổ chức giáo dục, cơ sở đào tạo và trường học Việt Nam. Việt Nam hoan nghênh các cơ sở giáo dục của Vương quốc Anh thành lập chi nhánh và hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, đồng thời khuyến khích tăng cường hợp tác giáo dục xuyên quốc gia, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành trung tâm giáo dục quốc tế mới.
36. 英国重申继续支持越南推广英语教育与培训,助力实现到2035年使英语成为越南学校第二语言的目标;通过教育机构与培训中心合作推动人才发展。越南欢迎英国教育机构在越设立分支机构,鼓励跨国教育合作,努力将越南建设成为新的国际教育中心。
Tổng Bí thư Tô Lâm và Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Keir Starmer trao Tuyên bố chung về nâng cấp quan hệ Việt Nam – Anh lên Đối tác chiến lược toàn diện. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)越南共产党中央委员会总书记苏林与英国首相基尔·斯塔默互相交换联合声明 图自越通社
37. Hai bên nhất trí khuyến khích hợp tác trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, truyền thông; phối hợp tổ chức các hoạt động quảng bá, giao lưu văn hóa, thể thao, nghệ thuật tại mỗi nước; tạo thuận lợi cho các cơ quan, hiệp hội, doanh nghiệp du lịch hai bên tìm hiểu cơ hội hợp tác, trao đổi thông tin, kinh nghiệm về các lĩnh vực thế mạnh của nhau; hoan nghênh những đóng góp, vai trò của cộng đồng người dân hai nước trong việc thúc đẩy giao lưu nhân dân và tình hữu nghị giữa hai dân tộc.
37. 双方同意加强文化、体育、旅游与传媒合作;联合举办文化、体育与艺术交流活动;为两国旅游机构、协会和企业交流信息、经验与合作机会创造条件;欢迎两国人民在促进人文交流与增进友谊方面的积极作用。
38. Hai nhà lãnh đạo ghi nhận đóng góp quan trọng của Hội đồng Anh đối với quan hệ song phương trong các lĩnh vực như giao lưu văn hóa và giáo dục. Hai bên sẽ hợp tác để Hội đồng Anh tiếp tục phát huy những đóng góp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
38. 两国领导人肯定英国文化协会在文化与教育交流中的重要贡献,同意继续支持该机构依法在越开展活动。
39. Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác giữa các địa phương; khuyến khích các địa phương hai nước tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong phát triển bền vững, xây dựng đô thị thông minh, chuyển đổi xanh và đổi mới sáng tạo. Việt Nam và Vương quốc Anh đã chính thức khởi động Quan hệ Đối tác Thành phố với Thành phố giữa Thành phố Hồ Chí Minh và Vùng đô thị Liverpool, thể hiện tình hữu nghị ngày càng sâu sắc giữa hai quốc gia và các thành phố của hai nước.
39. 双方强调地方合作的重要性,鼓励两国地方政府加强交流,分享可持续发展、智慧城市建设、绿色转型与创新经验。越南与英国正式启动胡志明市与利物浦大都会区之间的“城市对城市伙伴关系”,体现两国城市间日益深厚的友谊。
40. Việt Nam và Vương quốc Anh cùng ghi nhận những đóng góp quý báu của các tổ chức phi chính phủ (NGO) đối với sự phát triển kinh tế-xã hội, cũng như vai trò của các tổ chức này trong việc hỗ trợ nỗ lực của hai nước nhằm đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG) của Liên hợp quốc.
40. 越南与英国共同认可非政府组织对社会经济发展的宝贵贡献及其在支持实现联合国可持续发展目标中的作用。
41. Hai bên tái khẳng định cam kết chung trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế. Hai nước sẽ tiếp tục đối thoại chân thành, thẳng thắn và xây dựng thông qua các cơ chế đa phương, bao gồm Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc và Cơ chế Rà soát Định kỳ Phổ quát (UPR). Hai bên sẽ hợp tác thực thi các công ước quốc tế về quyền con người mà hai nước là thành viên, đồng thời chia sẻ các kinh nghiệm hay về lập pháp chống phân biệt đối xử. Việt Nam và Vương quốc Anh sẽ hợp tác nhằm thúc đẩy xây dựng xã hội bao trùm, coi trọng và bảo đảm cơ hội bình đẳng và tôn trọng quyền con người của mọi người dân, không có bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào.
41. 双方重申共同致力于促进和保护人权,遵守《联合国宪章》和国际法;继续在联合国人权理事会和普遍定期审议机制等多边框架内开展坦诚、建设性对话;合作执行已加入的国际人权公约,分享反歧视立法良好实践,共同推动建设包容社会,确保所有公民享有平等机会与人权。
VI. Tăng cường phối hợp về các đề khu vực và quốc tế
六、加强地区与国际事务协调合作
42. Hai bên cam kết duy trì và thúc đẩy hòa bình, ổn định, an ninh và thịnh vượng trên toàn cầu, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, đồng thời chia sẻ tầm nhìn chung về một trật tự quốc tế công bằng dựa trên luật pháp quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
42. 双方承诺根据《联合国宪章》和国际法,维护并促进全球和平、稳定、安全与繁荣;共享基于国际法、公正合理的国际秩序愿景,尊重各国独立、主权与领土完整。
43. Hai bên nhất trí tăng cường hợp tác giữa Vương quốc Anh và Tiểu vùng Sông Mê Công, đặc biệt với Ủy hội Sông Mekong, trong các lĩnh vực phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên nước bền vững và tài chính xanh.
43. 双方同意加强英国与湄公河次区域的合作,特别是与湄公河委员会在可持续发展、气候变化适应、水资源可持续管理和绿色金融等领域的协作。
44. Hai nước bày tỏ quan ngại sâu sắc trước những diễn biến phức tạp tại các điểm nóng địa chính trị toàn cầu; kêu gọi chấm dứt bạo lực, bảo vệ thường dân, đảm bảo việc tiếp cận nhân đạo không bị cản trở phù hợp với luật pháp quốc tế; ủng hộ các nỗ lực quốc tế thúc đẩy đối thoại, hoà giải, tìm kiếm giải pháp hoà bình, toàn diện, bền vững cho các cuộc khủng hoảng; nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đạt được một nền hòa bình toàn diện, công bằng và bền vững phù hợp với luật pháp quốc và trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc.
44. 双方对全球地缘政治热点地区的复杂局势表示深表关切;呼吁立即停止暴力,保护平民,确保人道主义救援不受阻碍;支持国际社会推动对话、和解,寻求全面、公正、持久的和平解决方案。
45. Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đạt được một nền hòa bình toàn diện, công bằng và bền vững tại Ukraine, phù hợp với luật pháp quốc tế và trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc. Việt Nam và Vương quốc Anh tái khẳng định tầm quan trọng của việc tôn trọng độc lập, toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền của tất cả các quốc gia.
45. 双方强调在乌克兰实现全面、公正、持久和平的重要性,符合国际法及《联合国宪章》基本原则,重申尊重各国独立、主权与领土完整。
46. Việt Nam và Vương quốc Anh nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tất cả các bên liên quan ở Trung Đông tuân thủ các điều khoản của thỏa thuận ngừng bắn; kêu gọi tất cả các bên kiềm chế tối đa và lên án mọi hành động tấn công nhằm vào dân thường và cơ sở hạ tầng dân sự. Hai bên tái khẳng định cam kết ủng hộ giải pháp hai nhà nước như con đường duy nhất để bảo đảm nền hòa bình công bằng và bền vững cho cả Israel và Palestine, cũng như duy trì ổn định trong khu vực.
46. 越南与英国强调,中东各方应遵守停火协议条款;呼吁保持最大限度克制,谴责针对平民和民用基础设施的袭击;重申支持“两国方案”,认为这是实现巴以公正持久和平及地区稳定的唯一途径。
47. Hai nước tái khẳng định cam kết đối với một khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương tự do, rộng mở, bao trùm; nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì hòa bình, ổn định, an ninh, an toàn, tự do hàng hải và hàng không tại các vùng biển và đại dương, giải quyết hoà bình các tranh chấp trên cơ sở luật pháp quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc và Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS 1982); kêu gọi các nước trong khu vực thực hiện đầy đủ và hiệu quả toàn bộ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông năm 2002 (DOC) và ủng hộ các nỗ lực hiện thời nhằm đạt được Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) thực tế và thực chất, phù hợp với luật pháp quốc tế và UNCLOS 1982.
47. 两国重申致力于建设自由、开放、包容的印度洋—太平洋地区;强调维护地区和平、稳定、安全、航行与飞越自由的重要性;主张依据《联合国宪章》和1982年《联合国海洋法公约》和平解决海上争端;呼吁全面有效落实《东海各方行为宣言》(DOC),支持制定切实有效、符合国际法及《联合国海洋法公约》的“东海行为准则”(COC)。
48. Căn cứ nội dung của Tuyên bố chung, Bộ Ngoại giao hai nước có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành hữu quan xây dựng kế hoạch hành động chung nhằm triển khai, hiện thực hóa các mục tiêu nêu trên./.
48. 根据本联合声明,两国外交部将协调相关部委和机构,共同制定具体行动计划,推动上述目标的落实。(完)
越通社

