Trải qua 30 năm đồng hành cùng Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Việt Nam không chỉ đóng góp vào việc củng cố đoàn kết nội khối, xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh mà còn góp phần nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế. Những thành tựu nổi bật của Việt Nam trong 3 thập niên qua là nền tảng cho những bước đi chiến lược trong giai đoạn tiếp theo của tiến trình hội nhập sâu rộng.
越南加入东盟30年来(1995.7.28-2025.7.28),不仅为巩固东盟团结、建设强大的东盟共同体作出贡献,而且为提升越南在国际舞台上的地位作出贡献。越南加入东盟30年来取得的辉煌成就为越南在一体化进程的新阶段迈出战略步伐奠定了基础。
Tổng Bí thư Tô Lâm dự Lễ kỷ niệm 30 năm Việt Nam gia nhập ASEAN, hôm 10/3. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)越共中央总书记苏林3月10日出席越南加入东盟30周年纪念活动。图自越通社
Trải qua 30 năm đồng hành cùng Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Việt Nam không chỉ đóng góp vào việc củng cố đoàn kết nội khối, xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh mà còn góp phần nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế. Những thành tựu nổi bật của Việt Nam trong 3 thập niên qua là nền tảng cho những bước đi chiến lược trong giai đoạn tiếp theo của tiến trình hội nhập sâu rộng. Đây là khẳng định của giới chuyên gia Indonesia đưa ra trong các cuộc trả lời phỏng vấn của phóng viên TTXVN tại Jakarta về chặng đường 30 năm Việt Nam gia nhập ASEAN (28/7/1995-28/7/2025).
越通社河内 ——越南加入东盟30年来(1995.7.28-2025.7.28),不仅为巩固东盟团结、建设强大的东盟共同体作出贡献,而且为提升越南在国际舞台上的地位作出贡献。越南加入东盟30年来取得的辉煌成就为越南在一体化进程的新阶段迈出战略步伐奠定了基础。印尼专家就越南加入东盟30年历程接受越通社记者采访时如是表示。
Theo bà Dinna Prapto Raharja, chuyên gia nghiên cứu thuộc Viện nghiên cứu chính sách Synergy của Indonesia, việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995 đã thực sự củng cố địa chính trị của các nước Đông Nam Á. Bà nhấn mạnh ASEAN có một cấu trúc đáng tin cậy hơn nhiều trong khu vực và điều đó rất quan trọng.
印度尼西亚Synergy政策研究所研究员迪娜·普拉普托·拉哈尔贾(Dinna Prapto Raharja)认为,越南1995年加入东盟确实增强了东南亚国家的地缘政治地位。她强调,东盟在该地区拥有更加可靠的架构,这一点至关重要。
Bà Dinna cho rằng những cải cách liên tục ở trong nước của Việt Nam thời gian qua cũng là một đóng góp của Việt Nam, vì đã tạo ra sự phát triển nhanh chóng, đặc biệt là mức tăng trưởng kinh tế ấn tượng.
迪娜表示,越南近期持续推进国内改革也是越南作出的贡献之一。尽管世界局势复杂多变,但越南仍然坚持实现改革,堪称东盟的典范。越南的倡议为其他成员国如何适应不断变化的世界提供了启发。
Về hợp tác kinh tế, bà Dinna cho rằng Việt Nam đã góp phần vào kết quả thương mại nội khối tăng gấp 4 lần trong 30 năm qua. Việt Nam được hưởng lợi nhiều từ việc cải thiện thương mại với các quốc gia thành viên khác. Ngược lại, các quốc gia trong khu vực, trong đó có Indonesia, cũng được hưởng lợi từ sự có mặt của Việt Nam trong ASEAN.
在经济合作方面,迪娜认为,30年来,越南为东盟内部贸易增长四倍作出了重要贡献。越南从与其他成员国贸易的改善中受益匪浅。与此同时,包括印尼在内的东盟各国也受益于越南在东盟的地位。
Trong khi đó, ông Beni Sukadis, Điều phối viên cao cấp của Viện Nghiên cứu Quốc phòng và Chiến lược Indonesia (Lesperssi) cho rằng Việt Nam đã nổi lên như một thị trường mới nổi ở Đông Nam Á. Nhờ tốc độ phát triển và chính sách kinh tế, Việt Nam đã góp phần thúc đẩy ASEAN trở thành một thị trường hội nhập hơn, đặc biệt là trong việc đối mặt với thị trường tự do trong ASEAN. Theo ông Beni, Việt Nam có thể đóng góp nhiều hơn đối với nỗ lực của ASEAN nhằm duy trì vai trò trung tâm trong khu vực.
印尼国防与战略研究所(Lesperssi)高级协调员贝尼·苏卡迪斯(Beni Sukadis)表示,越南已成为东南亚新兴市场。凭借越南经济增速和经济政策,越南为推动东盟市场一体化作出了贡献。贝尼认为,越南可以为东盟维护其在地区核心地位作出更多贡献。
Ông Beni nêu rõ Việt Nam được đánh giá là một thành viên chủ động, quyết đoán trong nỗ lực củng cố sự đoàn kết và thống nhất nội khối ASEAN. Từ góc độ an ninh khu vực, trong vấn đề Biển Đông, Việt Nam không chỉ là một trong những nước có tiếng nói rõ ràng và nhất quán, mà còn thể hiện vai trò xây dựng và trách nhiệm, đặc biệt trong việc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử của các bên ở Biển Đông (COC).
贝尼重申,越南被视为巩固东盟团结统一方面的主动和果断成员。从地区安全角度来看,在东海问题上,越南不仅是发出明确一致声音的国家之一,而且在制定《东海各方行为准则》(COC)过程中发挥着建设性和负责任的作用。
Theo ông Beni, chính sự chủ động và nhất quán đã giúp Việt Nam có vai trò nổi bật trong việc thúc đẩy nguyên tắc pháp quyền thông qua đối thoại xây dựng và đàm phán hòa bình giữa ASEAN và Trung Quốc. Việt Nam và Indonesia đã trở thành những đối tác tích cực, có tiếng nói trọng lượng trong tiến trình thúc đẩy xây dựng COC. Cùng với Malaysia và Philippines, Việt Nam được xem là một trong những quốc gia tiên phong trong việc bảo vệ nguyên tắc thượng tôn pháp luật và luật pháp quốc tế, qua đó góp phần củng cố môi trường an ninh hàng hải ổn định và minh bạch trong khu vực.
贝尼认为,越南的主动性和一贯性帮助其通过东盟与中国之间的建设性对话与和平谈判,在促进法治建设方面发挥了突出作用。越南和印尼已成为促进“东海行为准则”建设进程中积极且拥有强大话语权的合作伙伴。越南与马来西亚和菲律宾一道被视为维护法律之上和国际法的先锋国家之一,从而为巩固本地区稳定透明的海上安全环境作出了贡献。
Thông qua các khuôn khổ hợp tác ASEAN, Việt Nam có cơ hội mở rộng, đa dạng và làm sâu sắc thêm quan hệ với các đối tác, trong đó có nhiều cường quốc, trung tâm có vai trò, vị thế quan trọng của thế giới. Việt Nam cũng là cầu nối đóng góp vào việc ASEAN phát triển mối quan hệ chặt chẽ hơn với nhiều đối tác.
越南通过东盟合作框架迎来扩大、丰富和深化与合作伙伴和许多强国关系的机会。越南也是东盟与众多合作伙伴发展更紧密关系的桥梁。
Đồng quan điểm này, bà Dinna nhận định Việt Nam đã thu hút sự chú ý ngày càng lớn từ cộng đồng quốc tế nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng, kể cả trong bối cảnh bất ổn định toàn cầu. Trong thập kỷ qua, Việt Nam nổi lên là một trong những nền kinh tế có khả năng thích ứng cao nhất ở châu Á, với năng lực phục hồi mạnh mẽ sau các cú sốc như đại dịch COVID-19, gián đoạn chuỗi cung ứng và biến động địa chính trị.
印度尼西亚Synergy政策研究所研究员迪娜认为,即使在全球充满不确定性的背景下,越南仍保持着令人瞩目的经济增长,吸引了国际的关注。过去十年,越南已成为亚洲最具韧性的经济体之一,对新冠肺炎疫情、供应链中断和地缘政治动荡等冲击具有强大的抵御能力。
Việt Nam đã thực hiện những cải cách sâu rộng trong nước trên nhiều lĩnh vực, từ môi trường đầu tư, đến phát triển bền vững và mới đây nhất là cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. Các nỗ lực cải cách thể chế gắn liền với cam kết hội nhập sâu rộng, giúp Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư chiến lược tại Đông Nam Á và được đánh giá là một trong những hình mẫu cải cách hiệu quả trong ASEAN, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn khu vực.
越南已在投资环境、可持续发展、国家行政机构改革等诸多领域上实现广泛改革。体制改革与深度融合的决心相结合,助力越南成为东南亚的战略投资目的地,并被视为东盟有效的改革典范之一,有助于提升整个地区的竞争力。
Trong bối cảnh ASEAN hướng tới Tầm nhìn Cộng đồng 2045, sự phát triển bền vững và cải cách liên tục của Việt Nam không chỉ mang ý nghĩa quốc gia, mà còn có giá trị khu vực, như một mô hình phát triển lấy cải cách làm nền tảng và hội nhập làm động lực.
在东盟迈向《2045年东盟共同体愿景》的背景下,越南可持续发展和持续改革不仅具有国家意义,而且也具有地区价值,是一种以改革为基础和以融合为动力的发展模式。
Ông Beni tin rằng Việt Nam sẽ giữ vai trò trụ cột trong việc định hình hướng đi của khu vực. Sự kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, ổn định chính trị và năng lực ngoại giao ngày càng trưởng thành giúp Việt Nam trở thành một trong những nước “cân bằng và kết nối” trong ASEAN.
印尼专家相信越南将在确定本地区发展方向方面发挥关键作用。强劲的经济增长、稳定的政治环境以及日益成熟的外交能力使越南成为东盟“平衡与互联互通”的国家之一。
Giới chuyên gia Indonesia nhận định đến năm 2045, Việt Nam sẽ là một trong những động lực thúc đẩy ASEAN duy trì vai trò trung tâm trong cấu trúc khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, tiếp tục đóng góp cho một ASEAN tự cường, hội nhập và lấy người dân làm trung tâm./.
印尼专家认为,至2045年,越南将成为促进东盟在印太地区架构中保持核心地位的动力之一,继续为建设具有韧性、一体化和以人民为中心的东盟作出贡献。(完)
越通社
Nguồn tiếng Trung: Zh.Vietnamplus

