Việt Nam triển khai chiến lược logistics hướng tới chuỗi cung ứng toàn cầu
越南加快落实物流发展战略 面向全球供应链布局

Chiều 21/11, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị triển khai Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến năm 2050, hướng tới chuỗi cung ứng toàn cầu. Đây là lần đầu tiên Việt Nam ban hành một chiến lược chuyên ngành ở quy mô dài hạn, tổng thể và có lượng hóa mục tiêu, thể hiện bước chuyển mạnh từ nhận thức sang hành động trong việc coi logistics là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí giao dịch và hội nhập sâu với chuỗi cung ứng toàn cầu.

11月21日下午,工贸部在河内举行《2025—2035年时期及到2050年展望越南物流服务发展战略》部署会议。这是越南首次在物流领域颁布一项具有长期性、整体性并量化目标的行业战略,标志着从“提升认识”向“ 实际行动”迈出关键一步,体现了将物流视为国民经济尖端产业的决心,在提升竞争力、降低交易成本以及深度融入全球供应链方面发挥着关键作用。

img 1236 1 20251121182618Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị triển khai Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Ảnh: TTXVN工贸部在河内举行《2025—2035年时期及到2050年展望越南物流服务发展战略》部署会议。图自越通社

Chiều 21/11, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị triển khai Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến năm 2050, hướng tới chuỗi cung ứng toàn cầu. Đây là lần đầu tiên Việt Nam ban hành một chiến lược chuyên ngành ở quy mô dài hạn, tổng thể và có lượng hóa mục tiêu, thể hiện bước chuyển mạnh từ nhận thức sang hành động trong việc coi logistics là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí giao dịch và hội nhập sâu với chuỗi cung ứng toàn cầu.

越通社河内——11月21日下午,工贸部在河内举行《2025—2035年时期及到2050年展望越南物流服务发展战略》部署会议。这是越南首次在物流领域颁布一项具有长期性、整体性并量化目标的行业战略,标志着从“提升认识”向“ 实际行动”迈出关键一步,体现了将物流视为国民经济尖端产业的决心,在提升竞争力、降低交易成本以及深度融入全球供应链方面发挥着关键作用。

Chiến lược phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến 2050 đặt yêu cầu phát triển logistics dựa trên kết cấu hạ tầng hiện đại, bao gồm giao thông, thương mại và công nghệ. Đây là nền tảng để đảm bảo kết nối thông suốt giữa các vùng trong nước và quốc tế, tạo tiền đề cho tăng trưởng nhanh và bền vững, đồng thời gắn với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng – an ninh.

2025—2035年时期及2050年愿景越南物流服务发展战略》要求以交通、商贸与科技体系等现代化基础设施为依托推进物流业发展。这是确保国内各区域与国际市场顺畅联通的关键基础,有助于实现快速、可持续增长,同时与维护国防安全任务相结合。

Chiến lược cũng nhấn mạnh việc tận dụng lợi thế vị trí địa lý, đặc biệt là tiềm năng kinh tế biển; tăng cường kết nối sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua ứng dụng khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. Con người được đặt ở vị trí trung tâm, với định hướng xây dựng đội ngũ nhân lực logistics chất lượng cao trong dài hạn.

《战略》同时强调充分利用越南的地理优势,特别是海洋经济潜力;通过科技应用、创新驱动、数字化转型与绿色转型,深度嵌入全球供应链。《战略》将人才置于核心位置,面向长远建设高素质物流人力资源队伍。

Mục tiêu giai đoạn 2025 – 2035 cũng được lượng hóa rõ ràng: tỷ trọng đóng góp của logistics vào tổng ngân sách quốc nội (GDP) đạt 5 – 7%; tốc độ tăng trưởng 12 – 15%; chi phí logistics giảm còn 12 – 15% GDP; xếp hạng chỉ số hiệu quả logistics (LPI) nằm trong nhóm 40 nước đứng đầu; hình thành 5 trung tâm logistics tầm cỡ quốc tế và 70% lao động có chuyên môn.

2025—2035年阶段的目标被清晰量化:物流对国内生产总值(GDP)的贡献率达5%—7%;年均增长速度12%—15%;物流成本降至GDP的12%—15%;物流绩效指数(LPI)跻身全球前40位;建成5个国际级物流中心,70%的从业人员具备专业能力。

Cùng đó, tầm nhìn đến 2050 tiếp tục nâng các mục tiêu lên mức cao hơn, hướng tới 10 trung tâm logistics quốc tế và 90% lao động có chuyên môn.

2050年愿景进一步提升发展指标,力争形成10个国际物流中心,90%的从业人员具备专业技能。

Để hiện thực hóa các mục tiêu lớn, ông Bùi Bá Nghiêm chia sẻ, Chiến lược xác định 9 nhóm giải pháp, nhiệm vụ then chốt, trải rộng từ thể chế, hạ tầng đến con người và thị trường.

为实现上述目标,工贸部进出口局高级专家、《战略》起草委员会副主任裴伯严,战略确定了九项关键任务与解决方案,涵盖体制、基础设施、人才与市场等各方面。

Theo đó, đầu tiên là hoàn thiện thể chế pháp luật, cải cách môi trường đầu tư – kinh doanh, rà soát các cam kết quốc tế, điều chỉnh cơ chế thuế, phí, đầu tư công, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia – quốc tế và xây dựng hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia, địa phương và doanh nghiệp.

首先是完善法律制度,优化投资营商环境,审查各项国际承诺,调整税费与公共投资机制,推动采用国家与国际标准,构建国家级、省级及企业层面的物流竞争力评估体系。

Ngoài ra, tập trung vào phát triển hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại. Việc hoàn thiện môi trường kinh doanh phục vụ logistics trong thương mại điện tử cũng được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết.

同时,着力发展现代化、同步化的物流基础设施,优化服务电子商务的物流营商环境。

Bên cạnh đó, việc liên kết vùng được ưu tiên phát triển các vùng động lực như Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và miền Trung với các cực tăng trưởng quan trọng gồm Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Chiến lược khuyến khích tăng cường kết nối giao thông và dịch vụ vận tải đa phương thức giữa các vùng, hành lang kinh tế.

在区域协同方面,将加强红河三角洲、东南部及中部地区与河内、海防、胡志明市和岘港等主要增长极之间的联动;提升区域与经济走廊间的交通与多式联运能力。

Đặc biệt, tập trung phát triển thị trường logistics và nâng cao năng lực doanh nghiệp, đồng thời tăng cường kết nối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) với doanh nghiệp nội địa.

《战略》特别强调发展物流市场、提升企业实力,加强外资企业(FDI)与本土企业之间的联动合作。

Chú trọng đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, hình thành các trung tâm nghiên cứu mạnh, phát triển thị trường công nghệ logistics, tăng cường hợp tác quốc tế và áp dụng công nghệ trong giảng dạy, bồi dưỡng nhân lực.

此外,注重促进创新、数字化转型与绿色转型,推动建设物流科技研究中心,加强国际合作,推进科技在人才培养与教学中的应用。

Đáng lưu ý, cần đề cao vai trò các hiệp hội và doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực logistics, khuyến khích hình thành những doanh nghiệp mạnh, chuyên nghiệp và có năng lực cạnh tranh cao.

值得关注的是,《战略》要求发挥物流行业协会及龙头企业的先锋作用,加强信息宣传与政策推广,建设国家物流数据库。

Theo Bộ Công Thương, cơ chế tổ chức thực hiện Chiến lược được giao cho nhiều bộ, ngành và địa phương, trong đó Bộ Công Thương giữ vai trò chủ trì, xây dựng kế hoạch hành động, đánh giá năng lực cạnh tranh logistics, triển khai các chương trình chuyển đổi số, xanh và tổ chức Diễn đàn Logistics Việt Nam hàng năm. Ngoài ra, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng các địa phương và hiệp hội có trách nhiệm triển khai các phần việc theo phân công, đảm bảo tính đồng bộ và liên thông của toàn bộ hệ thống.

工贸部将担任牵头机构,制定行动计划,评估物流竞争力,实施数字化与绿色转型项目,并举办越南物流年度论坛。财政部、建设部、教育培训部、科学技术部以及各地方和行业协会将根据分工承担相应任务,确保体系运行协调、顺畅。

Tuy nhiên, để chiến lược đi vào thực tiễn và tạo đột phá, cần quyết tâm chính trị cao, sự vào cuộc đồng bộ của bộ ngành, địa phương, cùng vai trò dẫn dắt thị trường của cộng đồng doanh nghiệp. Với định hướng rõ ràng, mục tiêu dài hạn và hành động nhất quán, logistics Việt Nam được kỳ vọng sẽ bước sang giai đoạn phát triển mới, trở thành động lực quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế bền vững.

然而,要使《战略》真正落地并形成突破,需要坚定的政治决心、部委与地方的协同参与,以及企业界在市场中的引领作用。凭借明确的发展方向、长期目标与一致行动,越南物流业有望迈入新的发展阶段,成为推动经济增长与可持续国际融入的重要动力。(完)

越通社

Zh.Vietnamplus  

Bnews 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *