Xuất khẩu nông lâm thủy sản 2 tháng đầu năm tăng trên 17%
2026年前两月越南农林水产品出口额同比增长17.1%

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 2/2026 ước đạt 4,71 tỷ USD, giảm 28,4% so với tháng trước nhưng tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước.

越南农业与环境部的统计数据显示,2026年2月越南全国农林水产品出口额约达47.1亿美元,环比下降28.4%,但同比增长1.9%。

an giang xuat khau thuy sanHoạt động chế biến cá tra xuất khẩu. Ảnh: TTXVN出口查鱼的加工活动。图自越通社

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 2/2026 ước đạt 4,71 tỷ USD, giảm 28,4% so với tháng trước nhưng tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước.

越通社河内——越南农业与环境部的统计数据显示,2026年2月越南全国农林水产品出口额约达47.1亿美元,环比下降28.4%,但同比增长1.9%。

Tính chung 2 tháng đầu năm 2026, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt khoảng 11,3 tỷ USD, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2025.

2026年前两月农林水产品出口总额约达113亿美元,同比增长17.1%。

Trong số đó, giá trị xuất khẩu nhóm nông sản đạt 6,09 tỷ USD, tăng 17,1%. Xuất khẩu thủy sản đạt 1,76 tỷ USD, tăng 23,3%; lâm sản đạt 2,82 tỷ USD, tăng 7,4%. Đáng chú ý, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi đạt 140,7 triệu USD, tăng mạnh 84,3%; xuất khẩu các sản phẩm đầu vào sản xuất tăng 51,7%; xuất khẩu muối tăng 69% so với cùng kỳ năm trước.

其中,农产品出口额达60.9亿美元,同比增长17.1%;水产品出口额达17.6亿美元,增长23.3%;林产品出口额达28.2亿美元,同比增长7.4%。值得注意的是,畜牧业产品出口额达1.407亿美元,同比大幅增长84.3%;生产原材料出口额增长51.7%;制盐出口金额增长69%。

Về thị trường, châu Á tiếp tục là khu vực xuất khẩu lớn nhất của nông lâm thủy sản Việt Nam, chiếm 45,5% tổng thị phần. Hai thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ với 21% và châu Âu với 15,7%. Thị phần xuất khẩu sang châu Phi và châu Đại Dương lần lượt chiếm 2,2% và 1,4%.

在出口市场方面,亚洲继续成为越南农林水产品第一大出口地区,所占市场份额45.5%。其次是美洲,占21%,欧洲占15.7%。对非洲和大洋洲的出口份额分别为2.2%和1.4%。

So với cùng kỳ năm trước, giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản trong 2 tháng đầu năm 2026 sang châu Á tăng 27,7%; châu Mỹ tăng 10,4%; châu Âu tăng 12%; châu Đại Dương tăng 32,4%, trong khi xuất khẩu sang châu Phi giảm 19,6%.

与去年同期相比,2026年前两月越南农林水产品对亚洲出口额增长27.7%,对美洲增长10.4%,对欧洲增长12%,对大洋洲增长32.4%,对非洲出口则下降19.6%。

Xét theo thị trường cụ thể, Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất, chiếm 22,9% tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam. Hoa Kỳ đứng thứ hai với 18,7% và Nhật Bản đứng thứ ba với 7,2%.

从具体市场来看,中国继续成为越南农林水产品最大的出口市场,占越南农林水产品出口总额的22.9%;美国位居第二,占18.7%;日本位列第三,占7.2%。

So với cùng kỳ năm 2025, giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản sang Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm nay tăng 55,9%; xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng 9,2% và sang Nhật Bản tăng 9,8%.

与2025年同期相比,今年前两月越南农林水产品对中国出口额增长55.9%,对美国增长9.2%,对日本增长9.8%。

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kết quả tăng trưởng tích cực trong 2 tháng đầu năm cho thấy tín hiệu phục hồi của thị trường, tạo nền tảng thuận lợi để ngành tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường và phấn đấu hoàn thành mục tiêu xuất khẩu từ 73 – 75 tỷ USD năm 2026.

据农业与环境部表示,今年前两月农林水产品出口呈现积极增长态势表明市场正在恢复,为农林渔业扩大生产规模、拓展市场,并实现2026年出口额达730亿至750亿美元的目标奠定了重要基础。

Để thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản trong thời gian tới, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định đồng bộ nhiều nhóm giải pháp, trọng tâm là nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Bộ sẽ tập trung nhân rộng các mô hình gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm. Đồng thời khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến sâu, phát triển kinh tế tuần hoàn nhằm giảm xuất khẩu nguyên liệu thô. Bên cạnh đó, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, phát triển hệ thống logistics và thúc đẩy đàm phán mở cửa thị trường, tháo gỡ các rào cản kỹ thuật tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm, mở rộng hợp tác quốc tế và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. 

为推动农林水产品出口,今后农业与环境部将同步采取多项措施,重点在于提高产品附加值,促进可持续发展,主动适应市场日益提高的要求。该部将集中推广与原料区紧密结合的模式,确保产品可追溯性和食品安全。鼓励企业投资深加工技术,发展循环经济以减少原材料出口。与此同时,大力推进品牌建设、发展物流系统并进行市场开放谈判,打破重点出口市场的技术壁垒,扩大国际合作,为出口活动创造便利等。(完)

Baotintuc 

ZhVietnamplus 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *