Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 8/2025 ước đạt 5,71 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù vậy, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 8 tháng năm 2025 đạt 45,37 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2024.
2025年8月农林水产品出口额估计达57.1亿美元,同比下降3%。尽管如此,2025年前八个月农林水产品出口总额达453.7亿美元,同比增长12%。
Ảnh minh họa Ảnh: TTXVN 附图。图自越通社
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 8/2025 ước đạt 5,71 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù vậy, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 8 tháng năm 2025 đạt 45,37 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2024.
越通社河内——据越南农业与环境部消息,2025年8月农林水产品出口额估计达57.1亿美元,同比下降3%。尽管如此,2025年前八个月农林水产品出口总额达453.7亿美元,同比增长12%。
Trong số đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 24,42 tỷ USD, tăng 13,8%; sản phẩm chăn nuôi đạt 410,7 triệu USD, tăng 24,5%; thủy sản đạt 7,03 tỷ USD, tăng 11,5%; lâm sản đạt 11,9 tỷ USD, tăng 6,6%…
其中,农产品出口额达244.2亿美元,同比增长13.8%;畜产品出口额4.107亿美元,同比增长24.5%;水产品出口额70.3亿美元,同比增长11.5%;林产品出口额119亿美元,同比增长6.6%。
Xét theo vùng lãnh thổ, châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của các mặt hàng nông lâm thủy sản của Việt Nam với thị phần chiếm 43,1%. Thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ và châu Âu với thị phần lần lượt là 23,2% và 14,6%. Thị phần của 2 khu vực châu Phi và châu Đại Dương nhỏ, chiếm lần lượt 3,1% và 1,3%.
从销售市场来看,亚洲仍是越南农林水产品最大出口市场,市场份额占比43.1%;其次是美洲和欧洲,分别占23.2%和14.6%;非洲和大洋洲市场份额较小,分别为3.1%和1.3%。
So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam sang khu vực châu Á tăng 1,2%; châu Mỹ tăng 10,6%; châu Âu tăng 38,7%; châu Phi tăng 2 lần; và châu Đại Dương tăng 2,8%.
与去年同期相比,越南对亚洲市场的出口额增长1.2%,对美洲增长10.6%,对欧洲增长38.7%,对非洲增长一倍,对大洋洲增长2.8%。
Xét theo thị trường chi tiết, Hoa Kỳ với thị phần 20,9%, Trung Quốc với thị phần 19% và Nhật Bản với thị phần 7,1%. Đây là 3 thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản lớn nhất của Việt Nam. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ tăng 8,1%, Trung Quốc tăng 2,6%, và Nhật Bản tăng 19,8%.
在具体市场中,美国的市场份额占比20.9%,中国占比19%,日本占比7.1%。这是越南三大农林水产品出口市场。与去年同期相比,越南对美国的农林水产品出口额增长8.1%,对中国增长2.6%,对日本增长19.8%。
Cà phê vẫn là mặt hàng có sự tăng trưởng mạnh nhất. Tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê 8 tháng đầu năm 2025 đạt 1,2 triệu tấn với 6,42 tỷ USD, tăng 8,7% về khối lượng và tăng 59,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2024. Giá cà phê xuất khẩu bình quân 8 tháng năm 2025 ước đạt 5580,1 USD/tấn, tăng 46,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
咖啡仍是增长最强劲的出口商品。2025年前八个月,咖啡出口量达120万吨,同比增加8.7%;出口额64.2亿美元,同比增长59.1%。2025年前八个月咖啡平均出口价格约为每吨5580.1美元,同比增长46.4%。
Cũng nhờ giá xuất khẩu tăng tốt mà nhiều mặt hàng dù sản lượng xuất khẩu giảm nhưng giá trị xuất khẩu vẫn tăng. Điển hình, cao su xuất khẩu đạt 1,1 triệu tấn với 1,94 tỷ USD, giảm 1,2% về khối lượng nhưng tăng 10,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2024. Hay hạt điều với kim ngạch 3,24 tỷ USD, tăng 16,4% dù sản lượng giảm (1,2%), nhờ giá xuất khẩu tăng 17,8%. Tương tự, hạt tiêu xuất khẩu đạt 1,12 tỷ USD, tăng 26,9%, dù khối lượng giảm gần 10%.
得益于价格上涨,部分出口商品虽出口量下降,但出口额仍增长。如橡胶,出口量110万吨、出口额19.4亿美元,增长10.2%;腰果出口额32.4亿美元,增长16.4%;胡椒出口额达11.2亿美元,增长26.9%。
Ngược lại, mặt hàng gạo vẫn có giá trị xuất khẩu giảm mặc dù có sự gia tăng về sản lượng. Xuất khẩu gạo dù tăng 2,2% về sản lượng nhưng giảm 17,5% về giá trị do giá bình quân giảm 19,3%, đạt 504,9 USD/tấn.
相反,大米出口量虽增长2.2%,但出口额下降17.5%,原因在于平均出口价格下降19.3%,仅达每吨504.9美元。
Mặt hàng chè còn giảm cả về khối lượng (7,9%) và giá trị (11%). Tổng khối lượng chè xuất khẩu 8 tháng đạt 86.600 tấn với 144,7 triệu USD.
茶叶出口量与出口额均下降,分别下降7.9%和11%。前八个月茶叶出口量为8.66万吨,出口额1.447亿美元。
Hàng rau quả đạt 4,62 tỷ USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Nguyên nhân bởi xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc – thị trường chiếm 54,6% nhưng giảm 15,1%.
蔬果出口额46.2亿美元,同比下降2.2%。原因在于对中国市场(占比54.6%)出口量下降15.1%。(完)
越通社
Nguồn tiếng Trung: Zh.Vietnamplus

