1. Doanh nghiệp ký hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. 企业签署参与补充养老保险的合同
Theo đó, chủ thể ký hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí là người sử dụng lao động được quy định tại Điều 6 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
据此,与养老基金管理企业签署养老保险参与合同的主体是用人单位,该规定载于第85/2026/NĐ-CP号议定第6条。
Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm những nội dung cơ bản sau:
参与补充养老保险的框架合同范本包括以下基本内容:
– Tên, mục tiêu và chính sách đầu tư của các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
劳动者、企业、相关服务提供机构及养老基金管理企业的权利和责任 。’
– Quyền và trách nhiệm của người lao động và doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
变更缴费水平和变更补充养老保险计划的登记流程 。
– Quy trình đăng ký thay đổi mức đóng góp và thay đổi chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
缴费(首次、定期、追加)及从个人养老账户支付款项的流程和手续 。
– Quy trình, thủ tục đóng góp (lần đầu, định kỳ, bổ sung); chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân.
个人养老账户信息保密条款 。
– Điều khoản về bảo mật thông tin tài khoản hưu trí cá nhân.
按各个人养老账户核算投资收益及管理费用的原则 。
– Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư và chi phí quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
按各个人养老账户核算投资收益及管理费用的原则 。
Trước đó, doanh nghiệp cũng phải xây dựng văn bản thỏa thuận, thông báo, lấy ý kiến người lao động.
在此之前,企业还必须制定协议文件,进行通知并征求劳动者意见 。
Sau khi thống nhất và lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, doanh nghiệp phải ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn.
在按照自愿、平等、善意、合作和诚实的原则达成一致并征求劳动者集体意见后,企业必须与每位劳动者签署关于参与补充养老保险的协议文件,或与工会主席签署该文件 。
Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.
根据参与计划的劳动者名单,养老基金管理企业为劳动者开立个人养老账户 。
2. Doanh nghiệp không lấy việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung để làm điều kiện tuyển dụng
2. 企业不得将参加补充养老保险作为录用条件
Đây là nguyên tắc tham gia bảo hiểm hưu trí được nêu tại Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP. Cụ thể, người lao động được tự nguyện tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung do các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí triển khai thông qua doanh nghiệp.
这是第85/2026/NĐ-CP号议定第5条规定的养老保险参与原则。具体而言,劳动者可自愿参加由养老基金管理企业通过企业开展的补充养老保险。
Trong đó, doanh nghiệp không được lấy việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung không phải là điều kiện bắt buộc để tuyển dụng, ký kết, gia hạn hợp đồng lao động; không được phân biệt đối xử, cản trở quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
其中,企业不得将非强制性的补充养老保险参与作为录用、签订、续签劳动合同的条件;不得通过参与补充养老保险来歧视或阻碍劳动者的合法权益 。
Đồng thời, doanh nghiệp cũng không được gắn việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với chính sách khen thưởng, đánh giá thi đua và phúc lợi của doanh nghiệp đối với người lao động.
同时,企业也不得将参与补充养老保险与企业对劳动者的奖励、竞赛评估及福利政策挂钩 。
3. Doanh nghiệp đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung
3. 企业缴纳补充养老保险
Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện thông qua văn bản thỏa thuận. Khoản tiền đóng góp vào mỗi tài khoản hưu trí cá nhân của người tham gia quỹ bao gồm:
根据第85/2026/NĐ-CP号议定第5条第1款b项,补充养老保险的缴费水平由企业和劳动者在自愿基础上通过协议文件协商确定。向每位基金参与者个人养老账户缴纳的款项包括:
– Khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động (nếu có).
用人单位为劳动者缴纳的部分(如有) ;
– Khoản tiền đóng góp của người lao động (nếu có).
劳动者自行缴纳的部分(如有) 。
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, căn cứ chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký, văn bản thỏa thuận nêu trên, doanh nghiệp sẽ đóng góp phần của mình (nếu có) và phần của người lao động ủy thác cho mình (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
同时,根据第85/2026/NĐ-CP号议定第6条第3款,依据已注册的补充养老保险计划及上述协议文件,企业将缴纳其应承担的部分(如有)以及劳动者委托企业代缴的部分(如有)至补充养老保险基金 。
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.
此外,企业还必须按照规定向养老基金管理企业通报为每位劳动者缴纳的金额 。
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
4. 企业参与补充养老保险的责任
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các trách nhiệm sau đây:
根据第85/2026/NĐ-CP号议定第7条第2款,参与补充养老保险的企业负有以下责任 :
– Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần trách nhiệm đóng góp của mình theo đúng thỏa thuận đã ký với người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
按照与劳动者签订的协议以及与养老基金管理企业已注册的补充养老保险计划,缴纳企业自身应承担的补充养老保险部分 。
– Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần người lao động ủy thác đóng hộ tại văn bản thỏa thuận ký với người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
按照与劳动者签订的协议文件以及与养老基金管理企业已注册的补充养老保险计划,缴纳劳动者委托企业代缴的补充养老保险部分 。
– Đảm bảo tách biệt phần đóng góp của mình và phần người lao động đã ủy thác đóng hộ.
确保企业自身缴纳部分与劳动者委托代缴部分相分离 。
– Thực hiện các nghĩa vụ tại văn bản thỏa thuận ký với người lao động khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.
履行在与劳动者签订的协议文件、与养老基金管理企业已注册的补充养老保险计划及所参与的补充养老保险基金章程中规定的各项义务 。
– Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin liên quan, các thông tin để xác định thời gian tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các thông tin khác cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
向养老基金管理企业充分、及时、准确地提供相关信息、用于确定参与补充养老保险计划时间的信息以及其他信息 。
5. Trường hợp doanh nghiệp được hoàn trả bảo hiểm hưu trí bổ sung
5. 企业获退还补充养老保险的情况
Theo Điều 26 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được hoàn trả số tiền đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung trước đó trong trường hợp người lao động dừng tham gia chương trình, không đáp ứng điều kiện tại văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
根据第85/2026/NĐ-CP号议定第26条,在劳动者停止参与计划、不满足补充养老保险参与协议文件所规定条件的情况下,企业可获得此前所缴纳的补充养老保险费的退还 。
Số tiền hoàn trả là từ tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động đối với phần đóng góp của doanh nghiệp, bao gồm kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí liên quan đã phân bổ. Sau khi nhận được khoản hoàn trả, doanh nghiệp phải kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
退还的金额来自劳动者的个人养老账户中属于企业缴纳的部分,包括扣除已分摊的相关费用后的投资收益。企业在收到退还款项后,必须按照规定进行申报并履行纳税义务。

