Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 14/2026/TT-BNV quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hằng tháng.
内务部部长已颁布第14/2026/TT-BNV号通知,详细规定了对养老金、社会保险补助及月度津贴的调整事宜 。
Thông tư 14/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện điều chỉnh theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
第14/2026/TT-BNV号通知自2026年7月1日起生效,并具体指导了根据第162/2026/NĐ-CP号议定实施调整的相关工作。
Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, việc điều chỉnh áp dụng đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026.
根据第162/2026/NĐ-CP号议定,调整适用于在2026年7月1日之前正在领取养老金、社保补助及月度津贴的人员。
Nhóm được điều chỉnh gồm người hưởng lương hưu hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp; người hưởng trợ cấp mất sức lao động; người hưởng trợ cấp theo các chính sách trước đây; công nhân cao su; người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người hưởng trợ cấp hằng tháng theo Luật BHXH 2024… (căn cứ Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).
调整对象包括:每月领取养老金的人员;正在领取养老金或补助的乡、坊、镇干部;领取劳动能力丧失补助的人员;根据先前政策领取补助的人员;橡胶工人;每月领取工伤、职业病补助的人员;根据2024年《社保法》领取月度补助的人员等(依据第162/2026/NĐ-CP号议定第1条)。
Để triển khai Nghị định 162/2026/NĐ-CP, Thông tư 14/2026/TT-BNV hướng dẫn chi tiết việc điều chỉnh đối với nhóm người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng trước ngày 01/7/2026, kể cả trường hợp đang bị tạm dừng hưởng nhưng từ ngày 01/7/2026 trở đi được tiếp tục chi trả theo quy định (căn cứ Điều 1 Thông tư 14/2026/TT-BNV).
为了落实第162/2026/NĐ-CP号议定,第14/2026/TT-BNV号通知对在2026年7月1日之前正在领取养老金、社保补助及月度津贴的人员群体的调整工作进行了详细指导,其中包括正在被暂停领取、但自2026年7月1日起按规定恢复发放的情况(依据第14/2026/TT-BNV号通知第1条)。
Về mức điều chỉnh, từ ngày 01/7/2026, tất cả đối tượng thuộc diện áp dụng sẽ được tăng thêm 8% so với mức lương hưu hoặc trợ cấp đang hưởng của tháng 6/2026. Như vậy, mức hưởng mới sẽ được tính bằng mức hưởng tháng 6/2026 nhân với hệ số 1,08 (căn cứ Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV).
关于调整幅度,从2026年7月1日起,所有适用对象的养老金或补助金将在2026年6月份领取额的基础上增加8%。因此,新的领取额将按2026年6月的领取额乘以1.08系数计算(依据第162/2026/NĐ-CP号议定第2条及第14/2026/TT-BNV号通知第3条)。
Ngoài mức tăng chung 8%, Nghị định 162/2026/NĐ-CP tiếp tục hỗ trợ thêm đối với nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995 nhưng có mức hưởng thấp. Theo đó:
除8%的统一增幅外,第162/2026/NĐ-CP号议定继续对1995年1月1日前退休且待遇水平较低的人员给予额外支持。具体如下:
+)Nếu sau khi tăng 8%, mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng;
+)若按8%上调后,月领取额等于或低于350万越南盾,则每月再加发30万越南盾;
+)Nếu sau khi tăng 8%, mức hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng vẫn dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được nâng lên bằng 3,8 triệu đồng/tháng.
+)若按8%上调后,月领取额高于350万越南盾但仍低于380万越南盾,则直接提升至每月380万越南盾。
Chính sách này áp dụng nhằm hỗ trợ thêm cho nhóm người nghỉ hưởng từ trước năm 1995 có mức hưởng thấp (căn cứ Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV).
该政策旨在为1995年以前退休、待遇水平较低的人员提供额外支持(依据第162/2026/NĐ-CP号议定第2条及第14/2026/TT-BNV号通知第3条)。
Đối với người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp phục vụ trước ngày 01/7/2026, mức hưởng từ thời điểm này được xác định theo mức lương cơ sở mới quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP (căn cứ Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV).
对于在2026年7月1日之前正在领取月度遗属补助金或护理补助金的人员,自该时间点起的领取额度将根据第161/2026/NĐ-CP号议定规定的新基准工资水平确定(依据第14/2026/TT-BNV号通知第3条)。
Thông tư 14/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 06/2023/TT-BLĐTBXH. Đồng thời, Nghị định 162/2026/NĐ-CP cũng có hiệu lực từ ngày này và thay thế Nghị định 75/2024/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.
第14/2026/TT-BNV号通知自2026年7月1日起生效,并取代第06/2023/TT-BLĐTBXH号通知。同时,第162/2026/NĐ-CP号议定也自同日起生效,并取代关于调整养老金、社会保险补助及月度津贴的第75/2024/NĐ-CP号议定。

