Bộ Công an đã ban hành Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 31/2023/TT-BCA về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.
越南公安部已发布2026年5月22日颁布的第69/2026/TT-BCA号通知,对关于护照、通行证样式及相关表格的第31/2023/TT-BCA号通知的部分条款进行修改补充。
Theo đó, từ ngày 01/7/2026 sẽ chính thức áp dụng 09 mẫu biểu mới liên quan đến thủ tục cấp, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông.
据此,自2026年7月1日起,与普通护照的签发、恢复使用、挂失等手续相关的09种新版表格将正式采用。
Theo Điều 1 Thông tư 69/2026/TT-BCA, Bộ Công an thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 31/2023/TT-BCA đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BCA.
根据第69/2026/TT-BCA号通知第一条,公安部将更换经第68/2025/TT-BCA号通知修改补充的、附属于第31/2023/TT-BCA号通知的表格。
Cụ thể, 09 biểu mẫu được thay thế gồm:
具体被更换的09种表格包括:
+) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01);
境内14周岁及以上人员申请普通护照的申报表(TK01表);
+) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a);
境内未满14周岁人员申请普通护照的申报表(TK01a表);
+) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02);
境外14周岁及以上人员申请普通护照的申报表(TK02表);
+) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a);
境外未满14周岁人员申请普通护照的申报表(TK02a表);
+) Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03);
境外申请护照的越南公民身份确认申报表(TK03表);
+) Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04);
申请恢复普通护照使用效力的申报表(TK04表);
+) Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05);
普通护照挂失申请书(TK05表);
+) Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06);
关于尚未领取护照的说明单(TK06表);
+) Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01).
关于转交普通护照挂失申请的通知单(VB01表)。
Các biểu mẫu nêu trên được thay thế bằng biểu mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA.
上述表格将由随第69/2026/TT-BCA号通知发布的新版表格所取代。
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 69/2026/TT-BCA quy định, trường hợp công dân đã nộp tờ khai đề nghị cấp, hủy, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thì không phải nộp lại tờ khai theo mẫu mới.
该通知第二条第二款规定,在本通知生效之前,已提交申请签发、注销、恢复、挂失普通护照申报表但尚未得到处理结果的公民,无需按照新版表格重新提交申报。
Như vậy, người dân đã hoàn tất việc nộp hồ sơ trước ngày 01/7/2026 sẽ tiếp tục được giải quyết theo hồ sơ đã nộp, không phải thực hiện lại thủ tục chỉ vì thay đổi biểu mẫu.
因此,在2026年7月1日之前已完成材料提交的民众,将继续按照已提交的卷宗进行处理,不会仅仅因为表格变更而需要重新办理手续。

