Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hoạt động đặc thù, đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, kỹ thuật và quản lý. Vậy pháp luật hiện hành đang đặt ra những yêu cầu nào đối với hoạt động này khi thực hiện bằng đường sắt?
危险货物运输是一项特殊活动,要求严格遵守安全、技术和管理方面的规定。那么,现行法律对铁路危险货物运输活动提出了哪些要求?
1. Vận tải hàng hóa nguy hiểm bằng đường sắt phải đáp ứng những yêu cầu gì?
1. 铁路危险货物运输需要满足哪些要求?
Theo Điều 49 Nghị định 16/2026/NĐ-CP, vận tải hàng hóa nguy hiểm đường sắt cần đảm bảo các yêu cầu sau:
根据第16/2026/NĐ-CP号法令第49条,铁路危险货物运输需确保以下要求:
– Tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận tải hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm quy định tại Điều 46 Nghị định 16/2026/NĐ-CP ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về đường sắt, còn phải tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan.
涉及第16/2026/NĐ-CP号法令第46条规定的危险货物清单中的货物运输的相关组织和个人,除执行铁路相关法律规定外,还必须遵守其他相关法律规定 。
– Việc lập tàu, chạy tàu trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, về tín hiệu giao thông đường sắt.
在危险货物运输过程中,编组和运行列车必须遵守国家关于铁路运营及铁路交通信号的技术规范 。
– Người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn và hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
参与危险货物运输的人员必须接受培训,并完成本法令第50条规定的危险货物安全培训课程 。
– Toa xe vận tải hàng hóa nguy hiểm phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với loại hàng hóa được vận tải
运输危险货物的车厢必须符合国家技术规范,并适应所运输的货物类型 。
+) Toa xe vận tải hàng hóa nguy hiểm phải có biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một toa xe có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì toa xe, phương tiện chuyên dùng đường sắt phải có đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí của biểu trưng ở hai bên, của toa xe bảo đảm dễ quan sát, nhận biết;
危险货物运输车厢必须标有危险货物识别标志。如果一节车厢上装载多种不同的危险货物,则该车厢及铁路专用车辆必须贴有所有相应危险货物的标志。标志位置应在车厢两侧,确保易于观察和识别 ;
+) Toa xe vận tải hàng hóa nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm thì bên vận tải có trách nhiệm tổ chức làm sạch theo đúng quy định, không gây ảnh hưởng đến đường sắt và môi trường. Trường hợp không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa đó thì bên vận tải phải có trách nhiệm bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên toa xe đó.
危险货物运输车厢在卸完危险货物后,承运方有责任按照规定组织清洁工作,不得对铁路及环境造成影响。若不再继续运输该类货物,承运方必须负责清除或抹去车厢上的危险标志 。
– Ga có tác nghiệp xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải có nơi làm sạch toa xe vận tải hàng hóa nguy hiểm. Các chất thải, nước thải trong quá trình làm sạch phải được thu gom, xử lý, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
办理危险货物装卸作业的车站必须设有危险货物运输车厢的清洁场所。清洁过程中产生的废弃物、废水必须按照环境保护法律的规定进行收集、处理和管理 。
2. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm đường sắt là gì?
2. 直接参与铁路危险货物运输的人员的职责是什么?
Theo Điều 52 Nghị định 16/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm đường sắt được quy định như sau:
根据第16/2026/NĐ-CP号法令第52条,直接参与铁路危险货物运输的人员的职责规定如下 :
– Người trực tiếp vận tải hàng hóa nguy hiểm ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt 2025 và các quy định có liên quan trong Nghị định 16/2026/NĐ-CP, còn có trách nhiệm sau đây:
直接从事危险货物运输的人员,除了必须遵守《2025年铁路法》及第16/2026/NĐ-CP号法令中的相关规定外,还负有以下责任 :
+) Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng hoá nguy hiểm;
执行危险货物托运人通知中载明的指示 ;
+) Khi phát hiện hàng hóa nguy hiểm có sự cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại trừ khả năng gây hại của hàng hóa nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý; trường hợp vượt quá khả năng xử lý, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm để giải quyết kịp thời.
在运输过程中发现危险货物发生事故,威胁到人员、运输工具、环境及其他货物安全时,立即采取措施限制或消除危险货物的危害可能性;制作记录,并向最近的地方人民委员会及相关机关报告处理;若超出自身处理能力,必须向上级及危险货物托运人报告,以便及时解决 。
– Nhân viên đường sắt trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm phải:
直接参与危险货物运输的铁路员工必须 :
+) Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng hoá nguy hiểm;
执行危险货物托运人通知中载明的指示 ;
+) Lập hồ sơ hàng hoá nguy hiểm gồm giấy vận chuyển, sơ đồ xếp hàng và các giấy tờ có liên quan khác;
建立危险货物档案,包括运输单据、货物装载示意图及其他相关文件 ;
+) Thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng trên phương tiện, bảo quản hàng hóa nguy hiểm trong quá trình vận tải khi không có người áp tải hàng;
在无押运人员的情况下,经常指导、监督运输过程中危险货物的装卸作业及保管工作 ;
+) Khi phát hiện hàng hóa nguy hiểm có sự cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại trừ khả năng gây hại của hàng hóa nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý; trường hợp vượt quá khả năng xử lý, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm để giải quyết kịp thời.
在运输过程中发现危险货物发生事故,威胁到人员、运输工具、环境及其他货物安全时,立即采取措施限制或消除危险货物的危害可能性;制作记录,并向最近的地方人民委员会及相关机关报告处理;若超出自身处理能力,必须向上级及危险货物托运人报告,以便及时解决 。
3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt?
3. 铁路活动中哪些行为被严禁?
Theo Điều 6 Luật Đường sắt 2025, số 95/2025/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt bao gồm:
根据《2025年铁路法》(第95/2025/QH15号)第6条,铁路活动中被严禁的行为包括 :
– Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.
破坏铁路工程设施、铁路交通工具;扰乱铁路交通安全秩序 。
– Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
侵占、占用铁路交通安全走廊及铁路工程保护范围;未经主管机关批准擅自开设铁路道口 。
– Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.
使铁路交通信号、标志系统发生偏差或被遮盖 。
– Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
擅自发出信号或使用设备使列车停车,但发现存在危及铁路交通安全的突发事故的情况除外 。
– Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
擅自在铁路工程保护范围及铁路交通安全走廊内放置障碍物、易燃物、易爆物、有毒物质 。
– Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
驾驶列车超速行驶 。
– Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
铁路员工在执行任务时,血液或呼气中含有酒精浓度;体内含有毒品或其他法律禁止使用的兴奋剂类物质 。
Nguồn luatvietnam.vn

